Đề kiểm tra Biến cố hợp biến cố giao và quy tắc cộng xác suất (có lời giải) - Đề 1
99 người thi tuần này 4.6 337 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Quan hệ vuông góc trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đạo hàm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Hàm số mũ và hàm số lôgarit
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Quan hệ vuông góc trong không gian. Phép chiếu vuông góc
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đạo hàm
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải
Vì \[A\] và \[B\] là các biến cố xung khắc nên \[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\].
Suy ra \[P\left( B \right) = P\left( {A \cup B} \right) - P\left( A \right) = \frac{1}{2} - \frac{1}{4} = \frac{1}{4}\].
Câu 2/22
Lời giải
\[A\], \[B\] là hai biến cố xung khắc.
Suy ra \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)\( \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{1}{3} - \frac{1}{5} = \frac{2}{{15}}\).
Câu 3/22
Lời giải
![Cho \[A\] và \[B\] là hai biến cố độc lập (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid0-1772012914.png)
Câu 4/22
A.
B. \(\frac{{552}}{{1235}}.\)
Lời giải
Ta có: \(n\left( \Omega \right) = C_{40}^3\).
Xét biến cố \(A\)là biến cố cần tìm => \[n\left( A \right) = C_{16}^1.C_{24}^2 + C_{24}^3\]
Xác suất \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{161}}{{247}}.\)
Câu 5/22
Lời giải
Ta có: \(n\left( \Omega \right) = C_{30}^5.\)
Gọi biến cố\(A\): “Đề có \(1\) câu hỏi tự luận”.
=> \(n\left( A \right) = C_{10}^1.C_{20}^4\) => \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} \approx 0,34\).
Gọi biến cố \(B\): “Đề có \(2\) câu hỏi tự luận”.
=> \(n\left( B \right) = C_{10}^2.C_{20}^3\) => \(P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} \approx 0,36\).
Do \(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc => \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) \approx 0,7.\)
Câu 6/22
Lời giải
Ta có: \(n\left( \Omega \right) = C_{44}^3\).
Xét biến cố \(A\)là biến cố cần tìm.
Xét các TH sau:
TH1: 3 HSG, 0 HSK có \(C_{24}^3.C_{20}^0\) cách.
TH2: 2 HSG, 1 HSK có \(C_{24}^2.C_{20}^1\) cách.
=> \(n\left( A \right) = 7544\) => \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{1886}}{{3311}}\).
Câu 7/22
A. \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)
B. \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\)
Lời giải
Ta có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right)\).
Vì \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc nên \(A \cap B = \emptyset \).
Từ đó suy ra \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).
Câu 8/22
A. “Xuất hiện hai mặt có cùng số chấm”.
B. “Tổng số chấm xuất hiện là số lẻ”.
C. “Xuất hiện it nhất một mặt có số chấm là số lẻ”.
Lời giải
Ta có biến cố “Tổng số chấm xuất hiện là số lẻ” xung khắc với biến cố “tích số chấm xuất hiện là số lẻ”.
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
A. \[\frac{1}{2}\]
B. \[C_{2023}^{1010}.{\left( {0,24} \right)^{2023}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) \(P(A) = \frac{9}{{20}}\)
b) \(P(B) = \frac{1}{4}\)
c) \(P(AB) = \frac{7}{{20}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) \(P(A) = \frac{1}{7}\)
b) \(P(B) = \frac{1}{8}\)
c) \(P(C) = \frac{1}{{36}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) Gọi \[A\]là biến cố hai số được viết lên bảng đều có mặt chữ số \[5\] thì \[\frac{{16}}{{49}}\]
b) Gọi \[B\]là biến cố hai số được viết lên bảng đều không có mặt chữ số \[5\] thì \[\frac{9}{{49}}\]
c) Ta có \[A\], \[B\] xung khắc
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) \(P(A) = \frac{1}{6}\)
b) \(P(B) - P(A) > 0\)
c) \(P(A \cap B) = \frac{1}{{36}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.