Đề kiểm tra Biến cố hợp biến cố giao và quy tắc cộng xác suất (có lời giải) - Đề 2
29 người thi tuần này 4.6 601 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Vận dụng đạo hàm cấp hai để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng các quy tắc tính đạo hàm để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Sử dụng các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số và đạo hàm của hàm số hợp lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng định nghĩa đạo hàm vào giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Thiết lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn vận dụng công thức nhân xác suất lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải
Ta có \[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{1}{3} + \frac{1}{4} = \frac{7}{{12}}\].
Câu 2/22
Giả sử \[A\] và \[B\] là các biến cố liên quan đến một phép thử có một số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện. Nếu \[A\] và \[B\] xung khắc thì có bao nhiêu mệnh đề sai trong các mệnh đề sau?
(I). \[P\left( {A.B} \right) = P\left( A \right).\,P\left( B \right)\].
(II). \[P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\].
(III). \[A \cap B = \emptyset \].
(IV). \[A \cap B \ne \emptyset \].
Lời giải
Do \[A\] và \[B\] xung khắc nên ta có \[A \cap B = \emptyset \] suy ra (III) đúng.
Câu 3/22
Lời giải
Kết quả thuận lợi cho biến cố "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là \[5\]" là \[4\].
Kết quả thuận lợi cho biến cố "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là \[10\]" là \[3\].
Kết quả thuận lợi cho biến cố "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho \[5\]" là \(3 + 4 = 7\).
Xác suất của biến cố "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho \[5\]" là \(\frac{7}{{36}}\).
Câu 4/22
Lời giải
\[A\] là biến cố "Hai quả bóng lấy ra đều có màu xanh", \(P\left( A \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_9^2}}\).
\[B\] là biến cố "Hai quả bóng lấy ra đều có màu đỏ", \(P\left( B \right) = \frac{{C_4^2}}{{C_9^2}}\).
\(A \cup B\) là biến cố "Hai bóng lấy ra có cùng màu". \[A\] và \[B\] xung khắc nên
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{4}{9}\).
Câu 5/22
Lời giải
Gọi biến cố \[A\]: “Hai viên bi được lấy ra có cùng màu”.
\[{A_1}\]: “ Hai viên bi lấy ra màu trắng”. Lúc đó: \[P\left( {{A_1}} \right) = \frac{4}{{15}}.\frac{7}{{18}}\].
\[{A_2}\]: “ Hai viên bi lấy ra màu đỏ”. Lúc đó: \[P\left( {{A_2}} \right) = \frac{5}{{15}}.\frac{6}{{18}}\].
\[{A_3}\]: “ Hai viên bi lấy ra màu xanh”. Lúc đó: \[P\left( {{A_3}} \right) = \frac{6}{{15}}.\frac{5}{{18}}\].
Lúc đó: \[A = {A_1} \cup {A_2} \cup {A_3}\] và \[{A_1}\], \[{A_2}\], \[{A_3}\] là các biến cố xung khắc nên
\[P\left( A \right) = P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {{A_2}} \right) + P\left( {{A_3}} \right) = \frac{{44}}{{135}}\].
Câu 6/22
Lời giải
Gọi \(X\) là biến cố: “Người đó sau khi sinh hai lần có ít nhất một con trai”;
\({A_1}\) là biến cố: “Người đó sinh được một con trai lần thứ nhất”;
\({A_2}\) là biến cố: “Người đó sinh được một con trai lần thứ hai”.
Khi đó \(X = {A_1}\overline {{A_2}} \cup \overline {{A_1}} {A_2} \cup {A_1}{A_2}\)
\( \Rightarrow P\left( X \right) = P\left( {{A_1}} \right).P\left( {\overline {{A_2}} } \right) + P\left( {\overline {{A_1}} } \right).P\left( {{A_2}} \right) + P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right) = \frac{{7599}}{{10000}}\).
Câu 7/22
Lời giải
Gọi \[{A_i}\] là biến cố người thứ \[i\] bắn trúng \[\left( {i = 1;2} \right)\], \[A\] là biến cố cả hai người cùng bắn trúng. Lúc đó: \[A = {A_1} \cap {A_2}\].
Vì \[{A_1}\], \[{A_2}\] là hai biến cố độc lập nên
\[P\left( A \right) = P\left( {{A_1} \cap {A_2}} \right) = P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right) = 0,8.0,7 = 0,56 = 56\% \].
Câu 8/22
Lời giải
Trường hợp 1: Lấy được 3 cuốn sách Toán: \[{P_1} = \frac{{A_8^3}}{{A_{14}^3}} = \frac{2}{{13}}\].
Trường hợp 2: Lấy được 2 cuốn sách Toán, 1 cuốn sách Văn: \[{P_2} = \frac{{C_3^2.A_8^2.A_6^1}}{{A_{14}^3}} = \frac{6}{{13}}\].
Vậy xác suất để được ít nhất hai cuốn sách Toán là: \[P = {P_1} + {P_2} = \frac{8}{{13}}\].
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) Xác suất để lấy ngẫu nhiên 3 quyển trong đó có 1 cuốn văn nghệ là: \(\frac{{45}}{{91}}\).
b) Xác suất để lấy ngẫu nhiên 3 quyển trong đó có 2 cuốn văn nghệ là: \(\frac{{14}}{{91}}\).
c) Xác suất để lấy ngẫu nhiên 3 quyển trong đó có 3 cuốn văn nghệ là: \(\frac{2}{9}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) Gọi \(A\) là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2", suy ra \(n\left( A \right) = 5\)
b) Gọi \(A\) là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2", suy ra \(P(A) = \frac{1}{2}\)
c) Gọi \(B\) là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 7", suy ra \(P(B) = \frac{1}{8}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) \(P(A) = \frac{1}{2}{\rm{. }}\)
b) \(P(B) = \frac{3}{{10}}{\rm{. }}\)
c) \(P(AB) = \frac{3}{{20}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) \(P(A) = {(0,9)^5}\)
b) \(P(B) = {(0,9)^4}\)
c) \(P(AB) = {(0,8)^4}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.