Đề kiểm tra Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng góc nhị diện (có lời giải) - Đề 1
36 người thi tuần này 4.6 585 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Vận dụng đạo hàm cấp hai để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng các quy tắc tính đạo hàm để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Sử dụng các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số và đạo hàm của hàm số hợp lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng định nghĩa đạo hàm vào giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Thiết lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn vận dụng công thức nhân xác suất lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải

\(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow \left( {SA,\left( {ABC} \right)} \right) = 90^\circ \).
Câu 2/22
Lời giải
Ta có: \[BC\] là hình chiếu vuông góc của \[SC\] xuống \[\left( {ABC} \right)\] nên góc giữa \[SC\] với \[\left( {ABC} \right)\] là góc giữa \[SC\] và \[BC\].
Câu 3/22
Lời giải
\[ABCD.EFGH\]là hình lập phương \[ \Rightarrow EF \bot \left( {BCGF} \right) \Rightarrow \] góc giữa đường thẳng \(EG\) và mặt phẳng \[\left( {BCGF} \right)\] là \(\widehat {EGF} = 45^\circ \)
Câu 4/22
A. \[\widehat {SBA}\].
B. \[\widehat {SCA}\].
Lời giải
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).
\( \Rightarrow \widehat {\left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABC} \right)} \right)} = \widehat {SBA}\).
Góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,BC,S} \right]\) là \(\widehat {SBA}\).
Câu 5/22
Lời giải
Gọi \(I = BH \cap AC\).
Góc hợp bởi cạnh bên và mặt đáy là góc \(\widehat {SBH}\).
Ta có \(\tan \widehat {SBH} = \frac{{SH}}{{HB}} = \frac{a}{{HB}}\).
Tam giác ABC đều \( \Rightarrow BH = \frac{{AB}}{{\sqrt 3 }} = \frac{a}{{\sqrt 3 }}\).
\( \Rightarrow \tan \widehat {SBH} = \frac{a}{{\frac{a}{{\sqrt 3 }}}} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SBH} = 60^\circ \).
Câu 6/22
Lời giải
Ta có \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) trên \(\left( {ABCD} \right)\) nên \(\varphi = \left( {SC,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SC,AC} \right) = \widehat {SCA}\)
\(AC = \sqrt {A{D^2} + A{B^2}} = \sqrt {13} a\), \[\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{a}{{\sqrt {13} a}} = \frac{{\sqrt {13} }}{{13}}\]. Vậy \(\tan \varphi = \frac{{\sqrt {13} }}{{13}}\).
Câu 7/22
Lời giải
Vì \(SA \bot (ABC)\) nên góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng đáy\(\left( {ABC} \right)\) là góc \(\widehat {SBA}\).
+Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\)nên \(2A{B^2} = {\left( {a\sqrt 2 } \right)^2}\)suy ra \(AB = a\)
+Khi đó \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SBA} = {60^0}\).
Câu 8/22
Lời giải
Ta có \(\widehat {\left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABCD} \right)} \right)} = \widehat {ACS}\)
Góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,BC,S} \right]\) là \(\widehat {ACS}\)
Ta có \(AC = \sqrt {A{D^2} + D{C^2}} = a\sqrt 2 \)
\( \Rightarrow \tan \widehat {ACS} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
A. \(25\left( {\rm{m}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) \(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \((ABCD)\).
b)
c)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) \[AC \bot (ABD)\]
b)
c) Góc phẳng nhị diện
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) \(SO \bot (ABC)\)
b) \((SA,(ABC)) = (SA,OA)\)
c) \(SO = a\sqrt 2 \)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) Gọi \(M\) là trung điểm \({A^\prime }{B^\prime }\), ta có \({C^\prime }M = a\sqrt 2 \)
b) Góc phẳng nhị diện \(\left[ {C,{A^\prime }{B^\prime },{C^\prime }} \right]\) bằng
c) Gọi \(K\) là trung điểm \(AB\),\(M\) là trung điểm \({A^\prime }{B^\prime }\), khi đó: \({A^\prime }{B^\prime } \bot MK\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
