Bài tập Vận dụng định nghĩa đạo hàm vào giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
34 người thi tuần này 4.6 1.9 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 2345
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 0123
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề chẵn
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề lẻ
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THCS & THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Gia Thiều (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Hoài Đức A (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phan Huy Chú (Đống Đa-Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
A. 66,8 m/s;
B. 88,6 m/s;
C. 68,6 m/s;
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Vận tốc của vật tại thời điểm t = 7 là:
v(7) = s'(7) = .
Vậy vận tốc của vật tại thời điểm t = 7 là 68,6 m/s.
Câu 2/25
A. 23 m/s;
B. 32 m/s;
C. 23 cm/s;
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Vận tốc của vật tại thời điểm t = 3 là:
v(3) = s'(3) = .
Vậy vận tốc của vật tại thời điểm t = 3 là 23 m/s.
Câu 3/25
A. 12 + 0,2x;
B. 0,2x – 12;
C. –12 – 0,2x;
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có:
= 12 – 0,2x0.
Vậy C'(x) = 12 – 0,2x.
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Cường độ của dòng điện trong dây dẫn tại t = 8 là
I(8) = Q'(8) = .
Vậy I(8) = 5 A.
Câu 5/25
A. 9,6 m/s;
B. – 9,6 m/s;
C. – 19,6 m/s;
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
+ Đặt h = f(t) = 19,6t – 4,9t2.
Với x0 bất kì, ta có:
.
Vậy hàm số h = 19,6t – 4,9t2 có đạo hàm là hàm số h' = –9,8t + 19,6.
Khi vật chạm đất thì h = 0, tức là 19,6t – 4,9t2 = 0, tức là t = 0 hoặc t = 4.
Khi t = 4, vận tốc của vật khi nó chạm đất là v(4) = h'(4) = –9,8 ∙ 4 + 19,6 = –19,6 (m/s).
Câu 6/25
A. 4 cm/s;
B. 3,5 cm/s;
C. 2 cm/s;
Lời giải

Câu 7/25
A. t = 1 giây;
B. t = 2 giây;
C. t = 6 giây;
Lời giải

Câu 8/25
A. 8 m/s;
B. m/s;
C. m/s;
Lời giải

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
A. 9;
B. 10;
C. 12;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
v(4) = 32m/s.
v(4) = 34m/s.
v(4) = 36m/s.
v(4) = 8m/s.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
20m/s.
80m/s.
40m/s.
10m/s.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
8C/s.
13C/s.
10C/s.
15C/s.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a. Quãng đường hạt đi được sau 2 giây đầu tiên là 10m.
b. Vận tốc trung bình của hạt trong khoảng thời gian từ t = 1 đến t = 2 là 7m/s.
c. Công thức vận tốc tức thời của hạt tại thời điểm t0 bất kì là v(t0) = 4t0 + 1.
d. Vận tốc tức thời của hạt tại thời điểm t = 3 giây là 11m/s.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a. Cường độ dòng điện trung bình trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 2 là 6A.
b. Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {t_0}} \frac{{Q\left( t \right) - Q\left( {{t_0}} \right)}}{{t - {t_0}}}\) cho biết cường độ dòng điện tức thời tại thời điểm t0.
c. Cường độ dòng điện tức thời tại t0 = 1 giây là 6A.
d. Tại thời điểm t0 = 4 giây, cường độ dòng điện tức thời bằng 12A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a. Vật chạm đất tại thời điểm t = 6 giây.
b. Vận tốc tức thời tại thời điểm t bất kì được tính bằng công thức v(t0) = 10t0.
c. Vận tốc của vật tại thời điểm t = 2 giây là 10m/s.
d. Vận tốc của vật khi chạm đất là 60m/s.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a. Quãng đường vật đi được trong 3 giây đầu tiên là 27m.
b. Vận tốc trung bình của vật từ t = 0 đến t = 3 bằng 9m/s.
c. Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm t0 = 3 giây bằng 12m/s.
d. Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm t0 = 0 giây (vận tốc đầu) bằng 0m/s.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a. Lượng điện truyền qua mạch tại t = 1 giây là 9C.
b. Cường độ dòng điện trung bình từ t = 1 đến t = 2 giây là 14A.
c. Cường độ dòng điện tức thời tại thời điểm t0 là I(t0) = 8t0 + 2.
d. Cường độ dòng điện tức thời tại t = 2 giây bằng 20A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.