Bài tập Nhận biết, chứng minh dãy số là một cấp số nhân lớp 11 (có lời giải)
111 người thi tuần này 4.6 1.5 K lượt thi 25 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 2345
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 0123
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề chẵn
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề lẻ
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THCS & THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Gia Thiều (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Hoài Đức A (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phan Huy Chú (Đống Đa-Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
A.
B. un = 2n + 10;
C. \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = \frac{9}{{{u_n}}}\end{array} \right.\);
D. \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 6\end{array} \right.\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Xét dãy số (un): \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = \frac{9}{{{u_n}}}\end{array} \right.\) ta có:
\[\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{9}{{{u_n}}}:\frac{9}{{{u_{n - 1}}}} = \frac{{{u_{n - 1}}}}{{{u_n}}} \Rightarrow {{\rm{u}}_{{\rm{n}} + 1}} = {{\rm{u}}_{{\rm{n}} - 1}}{\rm{ }}\forall n \ge 2.{\rm{ }}\]
Do đó có: u1 = u3 = u5 = … = u2n+ 1 = ... (1)
Và u2 = u4 = u6 = ... = u2n = ... (2)
Theo đề bài có \[{{\rm{u}}_1} = 3 \Rightarrow {u_2} = \frac{9}{{{u_1}}} = 3 \,\, \left( 3 \right)\]
Từ (1), (2) ,(3) suy ra u1 = u2 = u3 =...= u2n = u2n+ 1 =....
Vậy (un) là cấp số nhân với công bội q = 1.
Câu 2/25
A. \({u_n} = \frac{{10}}{{{8^n}}};\)
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[{u_{n + 1}} = \frac{{10}}{{{8^{n + 1}}}}\]
Xét tỉ số: \[\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{10}}{{{8^{n + 1}}}}:\frac{{10}}{{{8^n}}} = \frac{1}{8}\] (không đổi)
Do đó, dãy số (un) là cấp số nhân với \[q = \frac{1}{8}\].
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: u2 = u1.(–1); u3 = u2.(–1); u4 = u3.(–1); …
Do đó, dãy số (4) là một cấp số nhân có q = –1.
Câu 4/25
A. \({u_n} = {\left( { - \frac{1}{5}} \right)^{n + 10}}\);
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \({u_{n + 1}} = {\left( { - \frac{1}{5}} \right)^{n + 1 + 10}} = {\left( {\frac{{ - 1}}{5}} \right)^{n + 11}}\)
Xét tỉ số: \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = {\left( { - \frac{1}{5}} \right)^{n + 11}}:{\left( { - \frac{1}{5}} \right)^{n + 10}} = \frac{{ - 1}}{5}{\rm{ }}\) (không đổi)
Do đó, dãy số (un) là cấp số nhân.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
• Xét dãy số un, ta có: \({u_{n + 1}} = \frac{{{2^{n + 1}}}}{{{{\left( { - 3} \right)}^{2 - (n + 1)}}}} = \frac{{{2^{n + 1}}}}{{{{\left( { - 3} \right)}^{1 - n}}}}\)
⇒ \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{2^{n + 1}}}}{{{{\left( { - 3} \right)}^{1 - n}}}}:\frac{{{2^n}}}{{{{\left( { - 3} \right)}^{2 - n}}}} = - 6\) (không đổi)
Do đó, dãy (un) là cấp số nhân.
• Xét dãy số wn = 5–n, ta có: wn + 1 = 5– n – 1
⇒ wn+1 = 5–1.wn
⇒ (wn) là cấp số nhân.
Câu 6/25
Lời giải
Ta có: vn = un+ 3 ( 1) nên vn + 1 = un + 1 + 3 (2).
Theo đề bài: un + 1 = 4un + 9 ⇒ un + 1 + 3 = 4un + 9 + 3 = 4(un + 3) (3)
Thay (1) và (2) vào (3) được: vn + 1 = 4vn ∀n ≥ 1
\( \Rightarrow \frac{{{v_{n + 1}}}}{{{v_n}}} = 4\) (không đổi).
Vậy (vn) là cấp số nhân với công bội q = 4 và số hạng đầu v1 = u1 + 3 = 5.
Câu 7/25
B. \(\sqrt 2 \); 2; 4; 4\(\sqrt 2 \); …
D. 15; 5; 1; \(\frac{1}{5}\); …
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Xét dãy số: 128; –64; 32; –16; 8; …
Có: \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}} = ... = \frac{1}{2}\) là một số không đổi.
Suy ra dãy số 128; –64; 32; –16; 8; … là một cấp số nhân.
Câu 8/25
C. a; a3; a5; a7; … (a ≠ 0)
D. \(\frac{1}{\pi };\frac{1}{{{\pi ^2}}};\frac{1}{{{\pi ^4}}};\frac{1}{{{\pi ^6}}};...\)
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Xét dãy số: \(\frac{1}{\pi };\frac{1}{{{\pi ^2}}};\frac{1}{{{\pi ^4}}};\frac{1}{{{\pi ^6}}};...\)
Có: \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} \ne \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}}\left( {\frac{1}{\pi } \ne \frac{1}{{{\pi ^2}}}} \right)\).
Do đó: \(\frac{1}{\pi };\frac{1}{{{\pi ^2}}};\frac{1}{{{\pi ^4}}};\frac{1}{{{\pi ^6}}};...\) không là một cấp số nhân.
Câu 9/25
A. \({u_n} = \frac{1}{{{3^{n - 2}}}}\);
B. \({u_n} = \frac{n}{{{3^n}}}\);
C. un = (n + 2).3n;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
C. un = \(\frac{7}{{3n}}\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
1; -1; 1; -1.
1; -3; 9; 10.
1; 0; 0; 0.
32; 16; 8; 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
-2; 10; 50; -250.
-2; 10; -50; 250.
-2; -10; -50; -250.
-2; 10; 50; 250.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
un = 3n.
un = 2n.
un = \(\frac{1}{n}\).
un = 2n + 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
\({u_n} = \frac{1}{{{3^{n - 2}}}}\).
\({u_n} = \frac{1}{{{3^n}}} - 1\).
\({u_n} = n + \frac{1}{3}\).
\({u_n} = {n^2} - \frac{1}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
un = (-1)nn.
un = n2.
un = 2n.
un = \(\frac{n}{{{3^n}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a. (an) không phải là cấp số nhân.
b. (bn) không phải là cấp số nhân.
c. (cn) là một cấp số nhân.
d. (dn) là một cấp số nhân.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a. Tỉ số của số hạng thứ hai và số hạng thứ nhất là \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = 3\).
b. Tỉ số của số hạng đứng sau và số hạng đứng trước trong mỗi cặp số hạng liên tiếp của dãy đều bằng 3.
c. Bốn số hạng trên lập thành một cấp số nhân có số hạng đầu u1 = 2 và công bội q = 3.
d. Số hạng tiếp theo của cấp số nhân này theo quy luật trên bằng 165.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a. Ba số hạng đầu tiên của dãy số là 2; 6; 18.
b. Hiệu un + 1 - un= 4.
c. Vì các số hạng của dãy đều tăng nên dãy số đã cho là một cấp số cộng.
d. Dãy số đã cho là một cấp số nhân có công bội q = 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a. Số hạng đầu tiên của dãy là u1 = 1.
b. \[\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = 4\].
c. Dãy số (un) là một cấp số nhân có công bội q = 2.
d. Nếu vn = \(u_n^2\) thì dãy (vn) là một cấp số nhân có công bội bằng 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a. Từ số hạng thứ hai trở đi, mỗi số hạng bằng \(\frac{1}{9}\) số hạng đứng ngay trước nó.
b. Dãy số trên là một cấp số cộng có công sai bằng -54.
c. Các số hạng của dãy đều dương.
d. Số hạng thứ năm của dãy số bằng 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.