Bài tập Thể tích khối chóp, khối chóp cụt đều lớp 11 (có lời giải)
104 người thi tuần này 4.6 1.7 K lượt thi 25 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 2345
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 0123
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề chẵn
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề lẻ
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THCS & THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Gia Thiều (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Hoài Đức A (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phan Huy Chú (Đống Đa-Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
V = 40;
V = 192;
V = 32;
V = 24.
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Vì AB2 + AC2 = BC2 (62 + 82 = 102) nên ∆ABC vuông tại A.
Khi đó \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}.6.8 = 24\).
Do đó \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.4.24 = 32\).
Câu 2/25
\(V = \frac{{2{a^3}\sqrt {15} }}{6}\);
\(V = \frac{{2{a^3}\sqrt {15} }}{3}\);
\(V = 2{a^3}\sqrt {15} \);
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Vì hai mặt bên (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với (ABCD), suy ra SA ⊥ (ABCD). Do đó chiều cao khối chóp là \(SA = a\sqrt {15} \).
Diện tích hình chữ nhật ABCD là SABCD = AB.BC = 2a2.
Vậy thể tích khối chóp \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SA = \frac{{2{a^3}\sqrt {15} }}{3}.\)
Câu 3/25
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{12}}\);
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{4}\);
\(V = \frac{{2{a^3}\sqrt 6 }}{{12}}\);
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Gọi H là trung điểm của AB, suy ra SH ⊥ AB (do ∆SAB đều).
Do (SAB) ⊥ (ABC) theo giao tuyến AB nên SH ⊥ (ABC).
Tam giác SAB là đều cạnh a nên \[SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].
Tam giác vuông ABC, có \[AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = a\sqrt 2 \].
Diện tích tam giác vuông \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2}\].
Vậy \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.SH = \frac{1}{3}.\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{12}}\).
Câu 4/25
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{{12}}\);
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{6}\);
V = 2a3;
\(V = \frac{{2{a^3}}}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Gọi I là trung điểm của AB.
Tam giác SAB cân tại S và có I là trung điểm AB nên SI ⊥ AB.
Do (SAB) ⊥ (ABCD) theo giao tuyến AB nên SI ⊥ (ABCD).
Tam giác vuông SIA, có
\(SI = \sqrt {S{A^2} - I{A^2}} = \sqrt {S{A^2} - {{\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt {15} }}{2}\).
Diện tích hình vuông ABCD là SABCD = a2.
Vậy \[{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SI = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{6}.\]
Câu 5/25
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {13} }}{{12}}\);
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {11} }}{{12}}\);
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {11} }}{6}\);
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {11} }}{4}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Vì S.ABC là khối chóp đều nên suy ra SI ⊥ (ABC).
Gọi M là trung điểm của BC.
Vì ∆ABC đều nên \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)\[\, \Rightarrow \,\,AI = \frac{2}{3}AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\]
Tam giác SAI vuông tại I, có
\[SI = \sqrt {S{A^2} - S{I^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt {33} }}{3}.\]
Diện tích tam giác ABC là \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.\]
Vậy thể tích khối chóp \[{V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.SI = \frac{{\sqrt {11} \,{a^3}}}{{12}}.\]
Câu 6/25
\(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\);
\(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\);
\(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\);
\(h = a\sqrt 3 \).
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Xét hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a \[ \Rightarrow \,\,{S_{\Delta ABC}} = {a^2}\sqrt 3 \].
Thể tích khối chóp \[{V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.h \Rightarrow h = \frac{{3.{V_{S.ABC}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{3{a^3}}}{{{a^2}\sqrt 3 }} = a\sqrt 3 .\]
Câu 7/25
\(V = 6\sqrt 2 {a^3}\);
\(V = 4\sqrt 2 {a^3}\);
\(V = 2\sqrt 2 {a^3}\);
V = 2a3.
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Trong tam giác vuông ABC, ta có \(BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}} = 2\sqrt 6 a\).
Vì SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của SB trên mặt phẳng (ABCD) là AB.
Do đó \(\widehat {SBA} = 60^\circ \).
Tam giác vuông SAB, có \(SA = AB.\tan \widehat {SBA} = a\sqrt 3 \).
Diện tích hình chữ nhật \[{S_{ABCD}} = AB.BC = 2\sqrt 6 {a^2}.\]
Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SA = 2\sqrt 2 {a^3}.\)
Câu 8/25
V = 3a3;
\(V = \frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{3}\);
V = a3;
\(V = \frac{{{a^3}}}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Vì SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ BC mà BC ⊥ AB ⇒ BC ⊥ (SAB) ⇒ BC ⊥ SB.
Vì \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BC\\SB \bot BC;{\rm{ }}AB \bot BC\end{array} \right.\) nên góc giữa mặt phẳng (SBC) và (ABCD) là \(\widehat {SBA} = 60^\circ \)
Tam giác vuông SAB, có \(SA = AB.\tan \widehat {SBA} = a\sqrt 3 \).
Diện tích hình chữ nhật ABCD là \[{S_{ABCD}} = AB.AD = {a^2}\sqrt 3 .\]
Vậy thể tích khối chóp \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SA = {a^3}.\)
Câu 9/25
V = 38a3;
V = 76a3;
V = 114a3;
\(V = \frac{{19{a^3}}}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
V = 185 m3;
\(V = \frac{{185}}{3}{m^3}\);
\(V = \frac{{185}}{2}{m^3}\);
\(V = \frac{{845}}{3}\) m3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
V = S⋅h.
V = \(\frac{1}{3}\)⋅S⋅h.
V = \(\frac{1}{2}\)⋅S⋅h.
V = 3⋅S⋅h.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
\[V = \frac{1}{3} \cdot \left( {S + S' + \sqrt {S \cdot S'} } \right) \cdot h\].
\[V = \frac{1}{3} \cdot \left( {S + S' + S \cdot S'} \right) \cdot h\].
\[V = \left( {S + S' + S \cdot S'} \right) \cdot h\].
\[V = \frac{1}{3} \cdot \left( {S - S' - \sqrt {S \cdot S'} } \right) \cdot h\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
\[V = \frac{1}{3}abc\].
\[V = \frac{1}{2}abc\].
\[V = abc\].
\[V = 3abc\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{{12}}\).
\[V = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{6}\].
V = 2a3.
\[V = \frac{{2{a^3}}}{3}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
\(\frac{{21{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{{19{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).
\[8{a^3}\sqrt 3 \].
\[10{a^3}\sqrt 3 \].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a. Hai tam giác ABC và A′B′C′ luôn bằng nhau.
b. Hai đáy ABC và A′B′C′ nằm trên hai mặt phẳng song song.
c. BB′ = CC′.
d. Khối chóp cụt đều ABC.A′B′C′ có hai đáy là hai tam giác đều đồng dạng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a. Thể tích khối chóp bằng \(\frac{1}{3}\).S.h.
b. Nếu giữ nguyên chiều cao và tăng gấp đôi diện tích đáy thì thể tích tăng gấp đôi.
c. Nếu giữ nguyên diện tích đáy và giảm một nửa chiều cao thì thể tích giảm một nửa.
d. Thể tích khối chóp luôn bằng thể tích lăng trụ có cùng diện tích đáy và chiều cao.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a. Diện tích đáy lớn của hình chóp cụt bằng 36 cm2.
b. Thể tích của khối chóp cụt đều là 96 cm3.
c. Nếu giữ nguyên hai đáy và tăng chiều cao lên 8cm thì thể tích của hình chóp cụt đều bằng 168 cm3.
d. Nếu giữ nguyên hai đáy và tăng chiều cao thêm 2 cm thì thể tích tăng thêm 36 cm3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a. Diện tích đáy của khối chóp bằng \(9\sqrt 3 \) cm2.
b. Thể tích khối chóp đều bằng \(12\sqrt 3 \) cm3.
c. Nếu chiều dài cạnh đáy tăng gấp đôi và chiều cao giữ nguyên thì thể tích tăng gấp đôi.
d. Nếu cạnh đáy và chiều cao cùng tăng gấp đôi thì thể tích tăng gấp 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a. Tỉ số thể tích của khối chóp S.ABCD và S′.A′B′C′D′ là \(\frac{2}{3}\).
b. Khối chóp S′.A′B′C′D′ có thể tích nhỏ hơn khối chóp S.ABCD.
c. Nếu tăng chiều cao hai khối chóp lên 5 cm thì tỉ số thể tích vẫn bằng \(\frac{2}{3}\).
d. Nếu tăng gấp 3 diện tích đáy của cả hai khối chóp thì tỉ số thể tích thay đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
