Bài tập Khoảng cách từ một điểm tới một đường thẳng, mặt phẳng lớp 11 (có lời giải)
127 người thi tuần này 4.6 1.7 K lượt thi 25 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 2345
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 0123
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề chẵn
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề lẻ
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THCS & THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Gia Thiều (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Hoài Đức A (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phan Huy Chú (Đống Đa-Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
\(\frac{{\sqrt {57} a}}{3}\);
\(\frac{{2\sqrt {57} a}}{{19}}\);
\(\frac{{2\sqrt {57} a}}{3}\);
\(\frac{{\sqrt {57} a}}{{12}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Gọi M là trung điểm BC, H là hình chiếu vuông góc của A trên SM.
Vì ∆ABC đều nên AM ⊥ BC và \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Vì SA ⊥ (ABC) nên SA ⊥ BC mà AM ⊥ BC nên BC ⊥ (SAM) ⇒ BC ⊥ AH.
Lại có AH ⊥ SM do đó AH ⊥ (SBC) ⇒ d(A, (SBC)) = AH.
Xét ∆SAM vuông tại A, có \[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}} = \frac{{19}}{{12{a^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{2a\sqrt {57} }}{{19}}.\]
Câu 2/25
\(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\);
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\);
\(a\sqrt 2 \);
\(\frac{{2a\sqrt 6 }}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Dựng SH ⊥ AB. Do (SAB) ⊥ (ABCD) và (SAB) ∩ (ABCD) = AB nên SH ⊥ (ABCD).
Dựng CK ⊥ AB.
Vì SH ⊥ (ABCD) ⇒ SH ⊥ CK mà CK ⊥ AB nên CK ⊥ (SAB).
Do CD // AB nên d(D, (SAB)) = d(C, (SAB)) = CK.
Xét ∆CKB vuông tại K, có CK = BC.sin60° = \(a\sqrt 2 .\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).
Câu 3/25
\(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\);
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\);
\(\frac{{2a\sqrt 6 }}{3}\);
\(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Gọi M là trung điểm CD và H là hình chiếu vuông góc của A trên BM.
Vì ∆BCD, ∆ACD đều nên BM ⊥ CD, AM ⊥ CD.
Do đó CD ⊥ (ABM) ⇒ CD ⊥ AH.
Vì AH ⊥ BM và AH ⊥ CD nên AH ⊥ (BCD).
Do đó d(A, (BCD)) = AH.
Mà ABCD là tứ diện đều nên H là trọng tâm của ∆BCD.
Vì ∆BCD, ∆ACD đều cạnh a nên \(BM = AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) và \(HM = \frac{1}{3}BM = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).
Xét ∆AHM vuông tại H, có \(AH = \sqrt {A{M^2} - H{M^2}} = \sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4} - \frac{{{a^2}}}{{12}}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).
Câu 4/25
\(\frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} }}\);
\(\sqrt {\frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} \);
\(\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \);
\(\frac{1}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Kẻ AK ⊥ BC (K ∈ BC) và AH ⊥ DK (H ∈ DK)
Vì AD ⊥ AB, AD ⊥ AC nên AD ⊥ (ABC) ⇒ AD ⊥ BC.
Mà AK ⊥ BC. Do đó BC ⊥ (ADK) ⇒ BC ⊥ AH mà AH ⊥ DK nên AH ⊥ (BCD).
Do đó d(A, (BCD)) = AH.
Xét ∆ABC vuông tại A có: \[\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}}.\]
Xét ∆ADK vuông tại A có: \[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{K^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}.\]
Vậy \[d\left( {A,\left( {BCD} \right)} \right) = AH = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} }}.\]
Câu 5/25
\(\frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}\);
\(a\sqrt 3 \);
\(\frac{{3a\sqrt 3 }}{2}\);
\(\frac{a}{2}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Xét ∆ABC vuông tại A, có \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = 3a\sqrt 2 \)\( \Rightarrow BH = a\sqrt 2 \).
Xét ∆B'HB vuông tại H, có \[B'H = \sqrt {B{{B'}^2} - B{H^2}} = \sqrt {4{a^2} - 2{a^2}} = a\sqrt 2 \].
Kẻ HE ⊥ AC tại E, HF ⊥ B'E tại F.
Vì B'H ⊥ (ABC) ⇒ B'H ⊥ AC mà AC ⊥ HE nên AC ⊥ (B'HE) ⇒ AC ⊥ HF.
Mà HF ⊥ B'E nên HF ⊥ (B'AC).
Do đó d(H, (B'AC)) = HF.
Có HE // AB (vì cùng vuông góc với AC) nên \(\frac{{HE}}{{AB}} = \frac{{CH}}{{CB}} = \frac{2}{3} \Rightarrow HE = 2a\).
Xét ∆B'HE vuông tại H, có \(\frac{1}{{H{F^2}}} = \frac{1}{{B'{H^2}}} + \frac{1}{{H{E^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{3}{{4{a^2}}} \Rightarrow HF = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).
Mặt khác \[\frac{{d\left( {B,\left( {B'AC} \right)} \right)}}{{d\left( {H,\left( {B'AC} \right)} \right)}} = \frac{{BC}}{{HC}} = \frac{3}{2}.\] Do đó \[d\left( {B,\left( {B'AC} \right)} \right) = \frac{3}{2}.HF = a\sqrt 3 .\]
Câu 6/25
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\);
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\);
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\);
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Kẻ OH ⊥ SC ⇒ d(O, SC) = OH.
Xét ∆ABC vuông tại B, có \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = a\sqrt 2 \).
Vì ABCD là hình vuông nên O là trung điểm của AC nên \(OA = OC = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Xét ∆SAC vuông tại A, có \(SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}} = \sqrt {4{a^2} + 2{a^2}} = a\sqrt 6 \).
Vì ∆CHO đồng dạng với ∆CAS nên \(\frac{{OH}}{{OC}} = \frac{{SA}}{{SC}} \Rightarrow OH = \frac{{OC.SA}}{{SC}} = \frac{{a\sqrt 2 .2a}}{{2a\sqrt 6 }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Câu 7/25
2a;
4a;
3a;
5a.
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Kẻ AH ⊥ BC tại H .
Có \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AH.BC \Rightarrow AH = \frac{{2{S_{\Delta ABC}}}}{{BC}} = \frac{{4{a^2}}}{a} = 4a\).
Vì SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BC mà AH ⊥ BC ⇒ BC ⊥ (SAH) ⇒ BC ⊥ SH.
Do đó d(S, BC) = SH.
Xét ∆SAH vuông tại A, có \(SH = \sqrt {S{A^2} + A{H^2}} = \sqrt {9{a^2} + 16{a^2}} = 5a\).
Câu 8/25
\(a\sqrt {\frac{7}{5}} \);
\(a\sqrt {\frac{4}{7}} \);
\(a\sqrt {\frac{6}{{11}}} \);
\(a\sqrt {\frac{2}{3}} \).
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Kẻ CH ⊥ AM tại H. Khi đó d(C, AM) = CH.
Do ∆BCD đều cạnh a nên MC là đường cao và \(MC = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Vì AC ⊥ (BCD) nên AC ⊥ CM.
Xét ∆ACM vuông tại C, ta có \(\frac{1}{{C{H^2}}} = \frac{1}{{A{C^2}}} + \frac{1}{{C{M^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}} = \frac{{11}}{{6{a^2}}} \Rightarrow CH = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\).
Câu 9/25
\(\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\);
\(\frac{{7a\sqrt 5 }}{5}\);
\(\frac{{8a\sqrt 3 }}{3}\);
\(\frac{{5a\sqrt 6 }}{6}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
\(a\sqrt 2 \cot \alpha \);
\(a\sqrt 2 \tan \alpha \);
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\cos \alpha \);
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\sin \alpha \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
\(\frac{{3a}}{{\sqrt 7 }}\).
\(\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{{2a}}{{\sqrt 5 }}\).
\(\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
2a.
\(a\sqrt 3 \).
a.
\(a\sqrt 5 \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
\(\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{{4a\sqrt 3 }}{3}\).
\(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).
\(\frac{{5a\sqrt 6 }}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
A’, B, C’.
B, C, D.
B’, C’, D’.
A, A’, D’.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
\(a\sqrt 2 \).
2a.
\(2a\sqrt 3 \).
\[a\sqrt 3 \].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a) Khoảng cách từ D đến mặt phẳng (SAB) là độ dài đoạn DA.
b) Khoảng cách từ D đến AB là a.
c) Khoảng cách từ C đến mặt phẳng (SBD) là \(\frac{a}{3}\).
d) Khoảng cách từ M đến mặt phẳng (SBD) là \(\frac{a}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a. Khoảng cách từ A đến BC là \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
b. Khoảng cách từ C đến mặt phẳng (SAB) là \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
c. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) là \(\frac{{a\sqrt {21} }}{3}\).
d. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Khoảng cách từ G đến mặt phẳng (SBC) là \(\frac{{a\sqrt {21} }}{{21}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a. Khoảng cách từ điểm A’ đến mặt phẳng (ABCD) bằng a.
b. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (BDD’B’) bằng a.
c. Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (BCC’B’) bằng độ dài đoạn thẳng BD
d. Khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (ABB’A’) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a. Khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SAB) bằng 2a.
b. Khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SAD) bằng 2a.
c. Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (SAB) bằng a
d. SA ⊥ CD
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a. SA ⊥ BC.
b. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC) bằng \[\frac{{a\sqrt {21} }}{7}.\]
c. Khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SAB) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
d. Khoảng cách từ điểm S đến mặt phẳng (ABC) bằng \(\frac{a}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
