khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/09/2026 6 Lưu

Cho tứ diện ABCD có AB, AC, AD đôi một vuông góc với nhau, AB = a, AC = b, AD = c. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (BCD) bằng

A.

\(\frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} }}\);

B.

\(\sqrt {\frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} \);

C.

\(\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \);

D.

\(\frac{1}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Kẻ AK ⊥ BC (K ∈ BC) và AH ⊥ DK (H ∈ DK)

Vì AD ⊥ AB, AD ⊥ AC nên AD ⊥ (ABC) ⇒ AD ⊥ BC.

Mà AK ⊥ BC. Do đó BC ⊥ (ADK) ⇒ BC ⊥ AH mà AH ⊥ DK nên AH ⊥ (BCD).

Do đó d(A, (BCD)) = AH.

Xét ∆ABC vuông tại A có: \[\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}}.\]

Xét ∆ADK vuông tại A có: \[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{K^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}.\]

Vậy \[d\left( {A,\left( {BCD} \right)} \right) = AH = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} }}.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

\(\frac{{\sqrt {57} a}}{3}\);

B.

\(\frac{{2\sqrt {57} a}}{{19}}\);

C.

\(\frac{{2\sqrt {57} a}}{3}\);

D.

\(\frac{{\sqrt {57} a}}{{12}}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Gọi M là trung điểm BC, H là hình chiếu vuông góc của A trên SM.

Vì ∆ABC đều nên AM ⊥ BC và \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Vì SA ⊥ (ABC) nên SA ⊥ BC mà AM ⊥ BC nên BC ⊥ (SAM) ⇒ BC ⊥ AH.

Lại có AH ⊥ SM do đó AH ⊥ (SBC) ⇒ d(A, (SBC)) = AH.

Xét ∆SAM vuông tại A, có \[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}} = \frac{{19}}{{12{a^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{2a\sqrt {57} }}{{19}}.\]

Câu 2

A.

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\);

B.

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\);

C.

\(\frac{{2a\sqrt 6 }}{3}\);

D.

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Gọi M là trung điểm CD và H là hình chiếu vuông góc của A trên BM.

Vì ∆BCD, ∆ACD đều nên BM ⊥ CD, AM ⊥ CD.

Do đó CD ⊥ (ABM) ⇒ CD ⊥ AH.

Vì AH ⊥ BM và AH ⊥ CD nên AH ⊥ (BCD).

Do đó d(A, (BCD)) = AH.

Mà ABCD là tứ diện đều nên H là trọng tâm của ∆BCD.

Vì ∆BCD, ∆ACD đều cạnh a nên \(BM = AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) và \(HM = \frac{1}{3}BM = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).

Xét ∆AHM vuông tại H, có \(AH = \sqrt {A{M^2} - H{M^2}} = \sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4} - \frac{{{a^2}}}{{12}}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

Câu 3

A.

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\);

B.

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\);

C.

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\);

D.

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. SA ⊥ BC.

Đúng
Sai

b. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC) bằng \[\frac{{a\sqrt {21} }}{7}.\]

Đúng
Sai

c. Khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SAB) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Đúng
Sai

d. Khoảng cách từ điểm S đến mặt phẳng (ABC) bằng \(\frac{a}{2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP