khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/09/2026 15 Lưu

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), ∆ABC là tam giác đều cạnh a, SA = 2a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng

A.

\(\frac{{\sqrt {57} a}}{3}\);

B.

\(\frac{{2\sqrt {57} a}}{{19}}\);

C.

\(\frac{{2\sqrt {57} a}}{3}\);

D.

\(\frac{{\sqrt {57} a}}{{12}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Gọi M là trung điểm BC, H là hình chiếu vuông góc của A trên SM.

Vì ∆ABC đều nên AM ⊥ BC và \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Vì SA ⊥ (ABC) nên SA ⊥ BC mà AM ⊥ BC nên BC ⊥ (SAM) ⇒ BC ⊥ AH.

Lại có AH ⊥ SM do đó AH ⊥ (SBC) ⇒ d(A, (SBC)) = AH.

Xét ∆SAM vuông tại A, có \[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}} = \frac{{19}}{{12{a^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{2a\sqrt {57} }}{{19}}.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\);

B.

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\);

C.

\(\frac{{2a\sqrt 6 }}{3}\);

D.

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Gọi M là trung điểm CD và H là hình chiếu vuông góc của A trên BM.

Vì ∆BCD, ∆ACD đều nên BM ⊥ CD, AM ⊥ CD.

Do đó CD ⊥ (ABM) ⇒ CD ⊥ AH.

Vì AH ⊥ BM và AH ⊥ CD nên AH ⊥ (BCD).

Do đó d(A, (BCD)) = AH.

Mà ABCD là tứ diện đều nên H là trọng tâm của ∆BCD.

Vì ∆BCD, ∆ACD đều cạnh a nên \(BM = AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) và \(HM = \frac{1}{3}BM = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).

Xét ∆AHM vuông tại H, có \(AH = \sqrt {A{M^2} - H{M^2}} = \sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4} - \frac{{{a^2}}}{{12}}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

Câu 2

a. SA ⊥ BC.

Đúng
Sai

b. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC) bằng \[\frac{{a\sqrt {21} }}{7}.\]

Đúng
Sai

c. Khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SAB) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Đúng
Sai

d. Khoảng cách từ điểm S đến mặt phẳng (ABC) bằng \(\frac{a}{2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.c) Đúng.d) Sai.

Trong mặt phẳng (P) cho tam giác đều ABC cạnh a. Trên tia Ax vuông góc với mặt phẳng (P) lấy điểm S sao cho SA = a. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Do SA ⊥ (ABC) mà \(BC \subset (ABC)\)

Theo định nghĩa: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng thì vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó.

Suy ra: SA ⊥ BC

b) Đúng. Gọi M là trung điểm của BC, H là hình chiếu vuông góc của A trên SM.

Ta có BC ⊥ AM (trong tam giác đều đường trung tuyến đồng thời là đường cao).

Và BC ⊥ SA (vì SA ⊥ (ABC)). Nên BC ⊥ (SAM) ⇒ BC ⊥ AH

Mà AH ⊥ SM, do đó AH ⊥ (SBC)

Vậy AH = d(A, (SBC))

Ta có: AM = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

\(AH = \frac{{AS \cdot AM}}{{\sqrt {A{S^2} + A{M^2}} }} = \frac{{a \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{\sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}} }} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\)

c) Đúng Gọi K là trung điểm của AB nên suy ra CK ⊥ AB

Vì ABC là tam giác đều nên CK = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Vì CK ⊥ AB và CK ⊥ SA nên CK ⊥ (SAB)

Khi đó d(C, (SAB)) = CK = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

d) Sai. Do SA ⊥ (ABC) nên d(S,(ABC)) = SA = a

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\);

B.

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\);

C.

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\);

D.

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP