khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/09/2026 78 Lưu

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), ∆ABC là tam giác đều cạnh a, SA = 2a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng

A.

\(\frac{{\sqrt {57} a}}{3}\);

B.

\(\frac{{2\sqrt {57} a}}{{19}}\);

C.

\(\frac{{2\sqrt {57} a}}{3}\);

D.

\(\frac{{\sqrt {57} a}}{{12}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Gọi M là trung điểm BC, H là hình chiếu vuông góc của A trên SM.

Vì ∆ABC đều nên AM ⊥ BC và \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Vì SA ⊥ (ABC) nên SA ⊥ BC mà AM ⊥ BC nên BC ⊥ (SAM) ⇒ BC ⊥ AH.

Lại có AH ⊥ SM do đó AH ⊥ (SBC) ⇒ d(A, (SBC)) = AH.

Xét ∆SAM vuông tại A, có \[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}} = \frac{{19}}{{12{a^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{2a\sqrt {57} }}{{19}}.\]

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SAB) bằng 2a.

Đúng
Sai

b. Khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SAD) bằng 2a.

Đúng
Sai

c. Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (SAB) bằng a

Đúng
Sai

d. SA ⊥ CD

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đúng.b) Sai.c) Sai.d) Đúng.

Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD), đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, AD = 2a, SA = a. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. SA ⊥ (ABCD) nên SA ⊥ BC và ta có AB ⊥ BC

Suy ra BC ⊥ (SAB)

\[ \Rightarrow d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = CB = AD = 2a\].

b) Sai. Vì d(B, (SAD)) = AB = a.

c) Sai. Khoảng cách từ D đến mặt phẳng (SAB) chính là khoảng cách từ D đến đường thẳng AB

d(D, (SAB)) = AD = 2a

d) Đúng. SA ⊥ (ABCD) nên SA ⊥ CD

Câu 2

a) Khoảng cách từ D đến mặt phẳng (SAB) là độ dài đoạn DA.

Đúng
Sai

b) Khoảng cách từ D đến AB là a.

Đúng
Sai

c) Khoảng cách từ C đến mặt phẳng (SBD) là \(\frac{a}{3}\).

Đúng
Sai

d) Khoảng cách từ M đến mặt phẳng (SBD) là \(\frac{a}{3}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.c) Sai.d) Đúng.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Cạnh bên SA = 2a và SA vuông góc với đáy. Gọi M là trung điểm của CD. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:  (ảnh 1)

a) Đúng. \(\left\{ \begin{array}{l}DA \bot AB\\DA \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow DA \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d(A,(SAB)) = DA\).

b) Đúng. \(d(D,AB) = DA = a\).

c) Sai. Gọi O là tâm đáy, \(AC \cap (SBD) = O\), O là trung điểm AC

Suy ra d(C, (SBD)) = d(A, (SBD))

Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên SO. Khi đó AH ⊥ SO (1)

Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\) mà \(AH \subset (SAC)\).

Suy ra AH ⊥ BD (2)

Mà SO cắt BD trong mặt phẳng (SBD) (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra AH ⊥ (SBD) \( \Rightarrow \) d(A, (SBD)) = AH.

Xét tam giác vuông SOA ta có:

\(\begin{array}{l}\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{O^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{4}{{2{a^2}}} = \frac{9}{{4{a^2}}}\\ \Rightarrow AH = \frac{{2a}}{3}\end{array}\)

d) Đúng. Vì M là trung điểm của CD.

\[d\left( {M,\left( {SBD} \right)} \right){\rm{ }} = \frac{1}{2}d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{1}{2}AH = \frac{a}{3}.\]

Câu 3

A.

\(\frac{{3a}}{{\sqrt 7 }}\).

B.

\(\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\).

C.

\(\frac{{2a}}{{\sqrt 5 }}\).

D.

\(\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\);

B.

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\);

C.

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\);

D.

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

\(\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\);

B.

\(\frac{{7a\sqrt 5 }}{5}\);

C.

\(\frac{{8a\sqrt 3 }}{3}\);

D.

\(\frac{{5a\sqrt 6 }}{6}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP