khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/09/2026 56 Lưu

Trong mặt phẳng (P) cho tam giác đều ABC cạnh a. Trên tia Ax vuông góc với mặt phẳng (P) lấy điểm S sao cho SA = a. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a. SA ⊥ BC.

Đúng
Sai

b. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC) bằng \[\frac{{a\sqrt {21} }}{7}.\]

Đúng
Sai

c. Khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SAB) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Đúng
Sai

d. Khoảng cách từ điểm S đến mặt phẳng (ABC) bằng \(\frac{a}{2}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.c) Đúng.d) Sai.

Trong mặt phẳng (P) cho tam giác đều ABC cạnh a. Trên tia Ax vuông góc với mặt phẳng (P) lấy điểm S sao cho SA = a. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Do SA ⊥ (ABC) mà \(BC \subset (ABC)\)

Theo định nghĩa: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng thì vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó.

Suy ra: SA ⊥ BC

b) Đúng. Gọi M là trung điểm của BC, H là hình chiếu vuông góc của A trên SM.

Ta có BC ⊥ AM (trong tam giác đều đường trung tuyến đồng thời là đường cao).

Và BC ⊥ SA (vì SA ⊥ (ABC)). Nên BC ⊥ (SAM) ⇒ BC ⊥ AH

Mà AH ⊥ SM, do đó AH ⊥ (SBC)

Vậy AH = d(A, (SBC))

Ta có: AM = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

\(AH = \frac{{AS \cdot AM}}{{\sqrt {A{S^2} + A{M^2}} }} = \frac{{a \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{\sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}} }} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\)

c) Đúng Gọi K là trung điểm của AB nên suy ra CK ⊥ AB

Vì ABC là tam giác đều nên CK = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Vì CK ⊥ AB và CK ⊥ SA nên CK ⊥ (SAB)

Khi đó d(C, (SAB)) = CK = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

d) Sai. Do SA ⊥ (ABC) nên d(S,(ABC)) = SA = a

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SAB) bằng 2a.

Đúng
Sai

b. Khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SAD) bằng 2a.

Đúng
Sai

c. Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (SAB) bằng a

Đúng
Sai

d. SA ⊥ CD

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đúng.b) Sai.c) Sai.d) Đúng.

Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD), đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, AD = 2a, SA = a. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. SA ⊥ (ABCD) nên SA ⊥ BC và ta có AB ⊥ BC

Suy ra BC ⊥ (SAB)

\[ \Rightarrow d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = CB = AD = 2a\].

b) Sai. Vì d(B, (SAD)) = AB = a.

c) Sai. Khoảng cách từ D đến mặt phẳng (SAB) chính là khoảng cách từ D đến đường thẳng AB

d(D, (SAB)) = AD = 2a

d) Đúng. SA ⊥ (ABCD) nên SA ⊥ CD

Câu 2

a) Khoảng cách từ D đến mặt phẳng (SAB) là độ dài đoạn DA.

Đúng
Sai

b) Khoảng cách từ D đến AB là a.

Đúng
Sai

c) Khoảng cách từ C đến mặt phẳng (SBD) là \(\frac{a}{3}\).

Đúng
Sai

d) Khoảng cách từ M đến mặt phẳng (SBD) là \(\frac{a}{3}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.c) Sai.d) Đúng.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Cạnh bên SA = 2a và SA vuông góc với đáy. Gọi M là trung điểm của CD. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:  (ảnh 1)

a) Đúng. \(\left\{ \begin{array}{l}DA \bot AB\\DA \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow DA \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d(A,(SAB)) = DA\).

b) Đúng. \(d(D,AB) = DA = a\).

c) Sai. Gọi O là tâm đáy, \(AC \cap (SBD) = O\), O là trung điểm AC

Suy ra d(C, (SBD)) = d(A, (SBD))

Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên SO. Khi đó AH ⊥ SO (1)

Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\) mà \(AH \subset (SAC)\).

Suy ra AH ⊥ BD (2)

Mà SO cắt BD trong mặt phẳng (SBD) (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra AH ⊥ (SBD) \( \Rightarrow \) d(A, (SBD)) = AH.

Xét tam giác vuông SOA ta có:

\(\begin{array}{l}\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{O^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{4}{{2{a^2}}} = \frac{9}{{4{a^2}}}\\ \Rightarrow AH = \frac{{2a}}{3}\end{array}\)

d) Đúng. Vì M là trung điểm của CD.

\[d\left( {M,\left( {SBD} \right)} \right){\rm{ }} = \frac{1}{2}d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{1}{2}AH = \frac{a}{3}.\]

Câu 3

A.

\(\frac{{3a}}{{\sqrt 7 }}\).

B.

\(\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\).

C.

\(\frac{{2a}}{{\sqrt 5 }}\).

D.

\(\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

\(\frac{{\sqrt {57} a}}{3}\);

B.

\(\frac{{2\sqrt {57} a}}{{19}}\);

C.

\(\frac{{2\sqrt {57} a}}{3}\);

D.

\(\frac{{\sqrt {57} a}}{{12}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\);

B.

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\);

C.

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\);

D.

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP