khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/09/2026 33 Lưu

Cho hình chóp S.ABC trong đó SA vuông góc với đáy, tam giác ABC vuông tại B. Biết SA = 3a, AB = \(a\sqrt 3 \), BC = \(a\sqrt 6 \). Tính khoảng cách từ B đến SC.

A.

\(a\sqrt 2 \).

B.

2a.

C.

\(2a\sqrt 3 \).

D.

\[a\sqrt 3 \].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Vì SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BC

Ta có BC ⊥ AB và SA ⊥ BC. Hai đường thẳng SA, AB cắt nhau tại A và cùng nằm trong (SAB).

Suy ra CB ⊥ (SAB) ⇒ CB ⊥ SB.

Kẻ BH ⊥ SC, khi đó d(B; SC) = BH.

Ta có: \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {9{a^2} + 3{a^2}} = 2a\sqrt 3 \)

Xét tam giác SBC vuông tại B ta có:

\(\begin{array}{l}\frac{1}{{B{H^2}}} = \frac{1}{{S{B^2}}} + \frac{1}{{B{C^2}}}\\ \Rightarrow BH = \frac{{SB \cdot BC}}{{\sqrt {S{B^2} + B{C^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 3 \cdot a\sqrt 6 }}{{\sqrt {{{\left( {2a\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {a\sqrt 6 } \right)}^2}} }} = 2a\end{array}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SAB) bằng 2a.

Đúng
Sai

b. Khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SAD) bằng 2a.

Đúng
Sai

c. Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (SAB) bằng a

Đúng
Sai

d. SA ⊥ CD

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đúng.b) Sai.c) Sai.d) Đúng.

Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD), đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, AD = 2a, SA = a. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. SA ⊥ (ABCD) nên SA ⊥ BC và ta có AB ⊥ BC

Suy ra BC ⊥ (SAB)

\[ \Rightarrow d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = CB = AD = 2a\].

b) Sai. Vì d(B, (SAD)) = AB = a.

c) Sai. Khoảng cách từ D đến mặt phẳng (SAB) chính là khoảng cách từ D đến đường thẳng AB

d(D, (SAB)) = AD = 2a

d) Đúng. SA ⊥ (ABCD) nên SA ⊥ CD

Câu 2

A.

\(\frac{{\sqrt {57} a}}{3}\);

B.

\(\frac{{2\sqrt {57} a}}{{19}}\);

C.

\(\frac{{2\sqrt {57} a}}{3}\);

D.

\(\frac{{\sqrt {57} a}}{{12}}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Gọi M là trung điểm BC, H là hình chiếu vuông góc của A trên SM.

Vì ∆ABC đều nên AM ⊥ BC và \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Vì SA ⊥ (ABC) nên SA ⊥ BC mà AM ⊥ BC nên BC ⊥ (SAM) ⇒ BC ⊥ AH.

Lại có AH ⊥ SM do đó AH ⊥ (SBC) ⇒ d(A, (SBC)) = AH.

Xét ∆SAM vuông tại A, có \[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}} = \frac{{19}}{{12{a^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{2a\sqrt {57} }}{{19}}.\]

Câu 3

a) Khoảng cách từ D đến mặt phẳng (SAB) là độ dài đoạn DA.

Đúng
Sai

b) Khoảng cách từ D đến AB là a.

Đúng
Sai

c) Khoảng cách từ C đến mặt phẳng (SBD) là \(\frac{a}{3}\).

Đúng
Sai

d) Khoảng cách từ M đến mặt phẳng (SBD) là \(\frac{a}{3}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

\(\frac{{3a}}{{\sqrt 7 }}\).

B.

\(\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\).

C.

\(\frac{{2a}}{{\sqrt 5 }}\).

D.

\(\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\);

B.

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\);

C.

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\);

D.

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP