khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/09/2026 5 Lưu

Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC), SA = a, tam giác ABC đều cạnh bằng a. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a. Khoảng cách từ A đến BC là \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Đúng
Sai

b. Khoảng cách từ C đến mặt phẳng (SAB) là \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Đúng
Sai

c. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) là \(\frac{{a\sqrt {21} }}{3}\).

Đúng
Sai

d. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Khoảng cách từ G đến mặt phẳng (SBC) là \(\frac{{a\sqrt {21} }}{{21}}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Sai.b) Đúng.c) Sai.d) Đúng.

Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC), SA = a, tam giác ABC đều cạnh bằng a. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Sai. Gọi M là trung điểm của BC. Trong tam giác đều ABC, AM ⊥ BC

Nên khoảng cách từ A đến BC chính là đoạn AM và AM = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

b) Đúng. Gọi N là trung điểm của AB. Tam giác đều ABC nên CN ⊥ AB và CN = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Suy ra SA ⊥ (ABC) \( \Rightarrow \) SA ⊥ CN. Vậy CN ⊥ (SAB).

Suy ra d(C, (SAB)) = CN = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

c) Sai. Kẻ AH ⊥ AM tại H

Ta có BC ⊥ AM; SA ⊥ (ABC) \( \Rightarrow \) SA ⊥ BC

Vậy BC ⊥ (SAM) \( \Rightarrow \) BC ⊥ AH

Vậy AH ⊥ (SBC)

Suy ra d(A, (SBC)) = AH

Xét tam giác vuông SAM ta có:

\(\begin{array}{l}\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} = \frac{7}{{3{a^2}}}\\ \Rightarrow A{H^2} = \frac{{3{a^2}}}{7} \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\end{array}\)

d) Đúng. Ta có \(\frac{{GM}}{{AM}} = \frac{{d(G,(SBC))}}{{d(A,(SBC))}} = \frac{1}{3}\)

\( \Rightarrow d(G,(SBC)) = \frac{1}{3}d(A,(SBC)) = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt {21} }}{7} = \frac{{a\sqrt {21} }}{{21}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

\(\frac{{\sqrt {57} a}}{3}\);

B.

\(\frac{{2\sqrt {57} a}}{{19}}\);

C.

\(\frac{{2\sqrt {57} a}}{3}\);

D.

\(\frac{{\sqrt {57} a}}{{12}}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Gọi M là trung điểm BC, H là hình chiếu vuông góc của A trên SM.

Vì ∆ABC đều nên AM ⊥ BC và \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Vì SA ⊥ (ABC) nên SA ⊥ BC mà AM ⊥ BC nên BC ⊥ (SAM) ⇒ BC ⊥ AH.

Lại có AH ⊥ SM do đó AH ⊥ (SBC) ⇒ d(A, (SBC)) = AH.

Xét ∆SAM vuông tại A, có \[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}} = \frac{{19}}{{12{a^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{2a\sqrt {57} }}{{19}}.\]

Câu 2

A.

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\);

B.

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\);

C.

\(\frac{{2a\sqrt 6 }}{3}\);

D.

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Gọi M là trung điểm CD và H là hình chiếu vuông góc của A trên BM.

Vì ∆BCD, ∆ACD đều nên BM ⊥ CD, AM ⊥ CD.

Do đó CD ⊥ (ABM) ⇒ CD ⊥ AH.

Vì AH ⊥ BM và AH ⊥ CD nên AH ⊥ (BCD).

Do đó d(A, (BCD)) = AH.

Mà ABCD là tứ diện đều nên H là trọng tâm của ∆BCD.

Vì ∆BCD, ∆ACD đều cạnh a nên \(BM = AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) và \(HM = \frac{1}{3}BM = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).

Xét ∆AHM vuông tại H, có \(AH = \sqrt {A{M^2} - H{M^2}} = \sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4} - \frac{{{a^2}}}{{12}}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. SA ⊥ BC.

Đúng
Sai

b. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC) bằng \[\frac{{a\sqrt {21} }}{7}.\]

Đúng
Sai

c. Khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SAB) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Đúng
Sai

d. Khoảng cách từ điểm S đến mặt phẳng (ABC) bằng \(\frac{a}{2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP