Bài tập Khoảng cách giữa các đường thẳng và mặt phẳng song song, hai mặt phẳng song song lớp 11 (có lời giải)
25 người thi tuần này 4.6 1.7 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 2345
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 0123
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề chẵn
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề lẻ
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THCS & THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Gia Thiều (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Hoài Đức A (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phan Huy Chú (Đống Đa-Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
\(\frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}\);
\(\frac{a}{{\sqrt 2 }}\);
\(a\sqrt 2 \);
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Do ABCD là hình vuông tại A, D nên AB // CD ⇒ CD // (SAB).
Do đó d(DC, (SAB)) = d(D, (SAB)).
Kẻ DH ⊥ SA tại H.
Vì SD ⊥ (ABCD) nên SD ⊥ AB mà AB ⊥ AD suy ra AB ⊥ (SAD) ⇒ AB ⊥ HD.
Lại có DH ⊥ SA nên DH ⊥ (SAB). Do đó d(D, (SAB)) = DH.
Trong tam giác vuông SAD vuông tại D, ta có:
\[\frac{1}{{D{H^2}}} = \frac{1}{{S{D^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{3}{{4{a^2}}}\]\[ \Rightarrow DH = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}.\]
Câu 2/25
\(\frac{a}{2}\);
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\);
\(\frac{a}{3}\);
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Vì M và N lần lượt là trung điểm của OA và OB nên MN // AB.
Suy ra MN // (ABC). Do đó d(MN, (ABC)) = d(M, (ABC)).
Ta có \(\frac{{d\left( {M,(ABC)} \right)}}{{d\left( {O,(ABC)} \right)}} = \frac{{AM}}{{AO}} = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow d\left( {M,(ABC)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {O,(ABC)} \right)\).
Mà d(O, (ABC)) = OH = \(\frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}\).
Do đó \(d(M,(ABC)) = \frac{a}{{\sqrt 3 }}\).
Câu 3/25
\(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\);
\(\frac{{2a\sqrt 6 }}{3}\);
\(\frac{a}{2}\);
a.
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Gọi O là tâm của hình vuông.
Vì S.ABCD là hình chóp đều nên SO ⊥ (ABCD) ⇒ SO ⊥ CD (1).
Gọi I, M lần lượt là trung điểm cạnh AB và CD ⇒ IM ⊥ CD (2).
Từ (1) và (2), suy ra CD ⊥ (SIM).
Hạ IH ⊥ SM tại H.
Vì CD ⊥ (SIM) ⇒ CD ⊥ IH mà HI ⊥ SM ⇒ IH ⊥ (SCD).
Do đó d(AB, (SCD)) = d(I, (SCD)) = IH.
Vì ∆SCD đều nên \(SM = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).
Có \(OM = \frac{1}{2}IM = a\).
Xét ∆SOM vuông tại O có \(SO = \sqrt {S{M^2} - O{M^2}} = \sqrt {3{a^2} - {a^2}} = a\sqrt 2 \).
Vì \({S_{\Delta SIM}} = \frac{1}{2}SO.IM = \frac{1}{2}IH.SM \Rightarrow IH = \frac{{SO.IM}}{{SM}} = \frac{{a\sqrt 2 .2a}}{{a\sqrt 3 }} = \frac{{2a\sqrt 6 }}{3}\).
Câu 4/25
\(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\);
\(\frac{{a\sqrt 6 }}{4}\);
\(\frac{{2a\sqrt 6 }}{9}\);
\(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Gọi O là tâm hình vuông ABCD.
Vì S.ABCD là hình chóp tứ giác đều nên SO ⊥ (ABCD) ⇒ SO ⊥ CD.
Kẻ OI ⊥ CD và OH ⊥ SI.
Vì SO ⊥ CD và OI ⊥ CD nên CD ⊥ (SOI) ⇒ CD ⊥ OH.
Lại có OH ⊥ SI nên OH ⊥ (SCD).
Do đó d(O, (SCD)) = OH.
Vì OI là đường trung bình ∆ACD nên \(OI = \frac{{AD}}{2} = \frac{a}{2}\).
Vì ∆SCD đều cạnh a nên \(SI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Xét ∆SOI vuông tại O, có \(SO = \sqrt {S{I^2} - I{O^2}} = \sqrt {\frac{3}{4}{a^2} - \frac{{{a^2}}}{4}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\),
\(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{I^2}}} = \frac{2}{{{a^2}}} + \frac{4}{{{a^2}}} = \frac{6}{{{a^2}}}\)\( \Rightarrow OH = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).
Vì AB // CD nên AB // (SCD). Do đó d(AB, (SCD)) = d(A, (SCD)).
Mà \(\frac{{d\left( {A,(SCD)} \right)}}{{d\left( {O,(SCD)} \right)}} = \frac{{CA}}{{CO}} = 2 \Rightarrow d\left( {A,(SCD)} \right) = 2d\left( {O,(SCD)} \right)\).
Do đó \(d\left( {A,(SCD)} \right) = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).
Câu 5/25
\(\frac{{3a}}{2}\);
a;
\(\frac{{2a}}{3}\);
\(\frac{a}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Gọi O là giao điểm của AC, BD. Khi đó O là trung điểm của AC, BD.
Vì O, M lần lượt là trung điểm của BD, SD nên OM là đường trung bình của ∆SBD.
Suy ra OM // SB ⇒ SB // (AMC) (1).
Qua B, kẻ Bx // AC và qua A kẻ AE vuông góc với Bx tại E. Suy ra BE // (AMC) (2).
Từ (1) và (2), suy ra (SBE) // (AMC).
Kẻ AH ⊥ SE (3).
Vì AE ⊥ EB mà SA ⊥ EB (do SA ⊥ (ABCD)) ⇒ EB ⊥ (SAE) ⇒ EB ⊥ AH (4).
Từ (3), (4) ⇒ AH ⊥ (SEB).
Ta có d(SB, (ACM)) = d((SBE), (ACM)) = d(A, (SBE)) = AH.
Xét ∆ABD vuông tại A, có \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = a\sqrt 2 \Rightarrow BO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Ta có \(AE = BO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Xét ∆SAE vuông tại A, có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{E^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{2}{{{a^2}}} = \frac{9}{{4{a^2}}}\)\( \Rightarrow AH = \frac{{2a}}{3}\).
Câu 6/25
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\);
\(\frac{a}{4}\);
\(\frac{a}{3}\);
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Xét ∆ADC có M, N lần lượt là trung điểm của AD, DC nên MN là đường trung bình của ∆ADC ⇒ MN //AC. Do đó MN // (ACC') (1).
Tương tự MP // AA' ⇒ MP // (ACC') (2).
Từ (1) và (2), suy ra (MNP) // (ACC').
Gọi O = AC ∩ BD, I = MN ∩ BD.
Vì OI ⊥ AC và OI ⊥ CC' (do CC' ⊥ (ABCD)) ⇒ OI ⊥ (ACC')
Suy ra \(d\left( {(MNP),(ACC')} \right) = OI = \frac{1}{4}AC = \frac{{a\sqrt 2 }}{4}\).
Câu 7/25
a;
\(a\sqrt 2 \);
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\);
\(\frac{{2a}}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Vì ∆ABC đều và AA' = A'B = A'C ⇒ A'.ABC là hình chóp đều.
Gọi A'H là chiều cao của lăng trụ, suy ra H là trọng tâm ∆ABC.
Khi đó AH là hình chiếu của AA' trên mặt phẳng ABC ⇒ \(\widehat {A'AH} = 60^\circ \).
Vì (ABC) // (A'B'C') nên d((ABC), (A'B'C')) = A'H.
Xét ∆AA'H vuông tại H, có \[A'H = AH.\tan 60^\circ = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\sqrt 3 = a\].
Câu 8/25
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\);
\(\frac{a}{3}\);
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\);
\(\frac{a}{2}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Gọi H là trung điểm của BC. Khi đó A'H ⊥ (ABC).
Do đó AH là hình chiếu của AA' trên mặt phẳng (ABC) ⇒ \(\widehat {A'AH} = 60^\circ \).
Vì (ABC) // (ABC) nên d((ABC), (A'B'C')) = A'H.
Xét ∆A'AH vuông tại H, có \(A'H = A'A.\sin 60^\circ = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Câu 9/25
\(\frac{{6\sqrt 3 }}{5}\);
\(\frac{{12\sqrt 3 }}{5}\);
\(\frac{{4\sqrt 3 }}{5}\);
\(\frac{{5\sqrt 3 }}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
\(a\sqrt 3 \);
\(a\sqrt 2 \);
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\);
\(\frac{a}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
Khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc (P) đến một điểm bất kì thuộc (Q).
Độ dài của đoạn thẳng nối một điểm bất kì thuộc (P) đến một điểm bất kì thuộc (Q).
Khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc mặt phẳng này đến mặt phẳng kia.
Khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc mặt phẳng này đến một điểm bất kì thuộc mặt phẳng kia.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
Độ dài đoạn vuông góc nối một điểm bất kì thuộc d với một điểm bất kì thuộc (P).
Khoảng cách từ một điểm bất kì trên d đến mặt phẳng (P).
Khoảng cách từ trung điểm của một đoạn thẳng thuộc d đến (P).
Độ dài đoạn thẳng nối một điểm bất kì thuộc d đến một điểm bất kì thuộc (P).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
\(\frac{{3a\sqrt 3 }}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
\(\frac{{3a\sqrt 3 }}{4}\).
\(a\sqrt 3 \).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
\(a\sqrt 2 \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a. d1 = d2.
b. Nếu Q là một điểm bất kì thuộc đường thẳng MN thì khoảng cách từ Q đến mặt phẳng (P) luôn bằng d1.
c. Khoảng cách giữa đường thẳng MN và mặt phẳng (P) bằng d1.
d. Nếu H là hình chiếu vuông góc của M lên (P) thì MH= d1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a. d(M, (β)) = d(N, (α)).
b. d((α), (β)) = MN.
c. d(N, (α)) = d((α), (β)).
d. d(M, (β)) = d((α), (β)).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a. IJ\(\parallel \)AD.
b. IJ\(\parallel \)(SAD).
c. Khoảng cách giữa đường thẳng IJ và mặt phẳng (SAD) bằng \(\frac{a}{2}\).
d. Khoảng cách từ điểm I đến (SAD) bằng a.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a. d(A′C′, (ABCD)) = d(A′, (ABCD)).
b. Khoảng cách giữa A′C′ và (ABCD) bằng \(\frac{h}{2}\).
c. d(AA′, (BDD′B′)) = AO.
d. Tỉ số khoảng cách giữa A′C′ và (ABCD) và khoảng cách giữa AA′ và (BDD′B′) là ah.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a. Gọi H là trung điểm BC. Khi đó: AH = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
b. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (ABC) và (A’B’C’) bằng a.
c. Khoảng cách giữa hai mặt đáy của lăng trụ là 2a.
d. Tích khoảng cách từ AA′ đến mặt bên (BCC′B′) và khoảng cách giữa hai mặt đáy của lăng trụ là \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{8}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

