khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/09/2026 21 Lưu

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a, mặt bên SBC vuông góc với đáy ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, SA, AC. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (MNP) và (SBC).

A.

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

B.

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

C.

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

D.

\(\frac{{3a\sqrt 3 }}{4}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Do \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{MP\parallel BC}\\{MN\parallel SB}\end{array}} \right. \Rightarrow (MNP)\parallel (SBC)\]

Dựng SH ⊥ BC (H ∈ BC). Mặt khác (SBC) ⊥ (ABC)

Do đó SH ⊥ (ABC)

Gọi E là trung điểm của BC ⇒ AE⊥ BC

Gọi K là giao điểm của MP và AE

Mặt khác KE ⊥ SH ⇒ KE ⊥ (SBC)

Suy ra d((MNP), (SBC)) = d(K, (SBC)) = KE = \(\frac{{AE}}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Gọi H là trung điểm BC. Khi đó: AH = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Đúng
Sai

b. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (ABC) và (A’B’C’) bằng a.

Đúng
Sai

c. Khoảng cách giữa hai mặt đáy của lăng trụ là 2a.

Đúng
Sai

d. Tích khoảng cách từ AA′ đến mặt bên (BCC′B′) và khoảng cách giữa hai mặt đáy của lăng trụ là \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{8}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đúng.b) Sai.c) Sai.d) Đúng.

a) Đúng. Vì tam giác ABC đều, H là trung điểm nên AH = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

b) Sai. d((ABC), (A′B′C′)) = A′H = \(\sqrt {A{{A'}^2} - A{H^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{a}{2}\).

c) Sai. d((ABC), (A′B′C′)) = A′H = \(\sqrt {A{{A'}^2} - A{H^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{a}{2}\).

d) Đúng.

Hình chiếu vuông góc của A’ xuống (ABC) là H, nên: A’H ⊥ (ABC).

Vì ABC đều cạnh a: AH = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Trong tam giác vuông AA’H:

\(AH' = \sqrt {A{{A'}^2} - A{H^2}} = \sqrt {{a^2} - \frac{{3{a^2}}}{4}} = \frac{a}{2}.\)

Do đó: d((ABC), (A’B’C’)) = \(\frac{a}{2}\).

Do ∆ABC đều nên AH ⊥ BC ⇒ BC ⊥ (A′HA)

Dựng HK ⊥ AA′ thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{HK \bot BB'}\\{HK \bot BC}\end{array}} \right.\)⇒ HK ⊥ (BCC′B′)

Có AA’ ∥ (BCC’B’)

Do đó d(AA′, (BCC′B′)) = d(K, (BCC′B′)) = KH.

Lại có: HK = \(\frac{{AH \cdot A'H}}{{A'A}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}.\)

Do đó d(AA′, (BCC′B′)) = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

Vậy .

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Gọi O là giao điểm của AC, BD. Khi đó O là trung điểm của AC, BD.

Vì O, M lần lượt là trung điểm của BD, SD nên OM là đường trung bình của ∆SBD.

Suy ra OM // SB ⇒ SB // (AMC) (1).

Qua B, kẻ Bx // AC và qua A kẻ AE vuông góc với Bx tại E. Suy ra BE // (AMC) (2).

Từ (1) và (2), suy ra (SBE) // (AMC).

Kẻ AH ⊥ SE (3).

Vì AE ⊥ EB mà SA ⊥ EB (do SA ⊥ (ABCD)) ⇒ EB ⊥ (SAE) ⇒ EB ⊥ AH (4).

Từ (3), (4) ⇒ AH ⊥ (SEB).

Ta có d(SB, (ACM)) = d((SBE), (ACM)) = d(A, (SBE)) = AH.

Xét ∆ABD vuông tại A, có \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = a\sqrt 2 \Rightarrow BO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Ta có \(AE = BO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét ∆SAE vuông tại A, có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{E^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{2}{{{a^2}}} = \frac{9}{{4{a^2}}}\)\( \Rightarrow AH = \frac{{2a}}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Độ dài đoạn vuông góc nối một điểm bất kì thuộc d với một điểm bất kì thuộc (P).

B.

Khoảng cách từ một điểm bất kì trên d đến mặt phẳng (P).

C.

Khoảng cách từ trung điểm của một đoạn thẳng thuộc d đến (P).

D.

Độ dài đoạn thẳng nối một điểm bất kì thuộc d đến một điểm bất kì thuộc (P).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\);

B.

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{4}\);

C.

\(\frac{{2a\sqrt 6 }}{9}\);

D.

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. IJ\(\parallel \)AD.

Đúng
Sai

b. IJ\(\parallel \)(SAD).

Đúng
Sai

c. Khoảng cách giữa đường thẳng IJ và mặt phẳng (SAD) bằng \(\frac{a}{2}\).

Đúng
Sai

d. Khoảng cách từ điểm I đến (SAD) bằng a.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP