Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp lớp 11 (có lời giải)
26 người thi tuần này 4.6 1.7 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 2345
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 0123
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề chẵn
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề lẻ
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THCS & THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Gia Thiều (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Hoài Đức A (Hà Nội) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phan Huy Chú (Đống Đa-Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(A ∩ B);
P(A ∩ B) = P(A) + P(B) nếu A và B là hai biến cố xung khắc;
P(A ∪ B) = P(A) + P(B) nếu A và B là hai biến cố xung khắc;
Cả A và C đều đúng.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Với hai biến cố A, B bất kì ta có P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(A ∩ B);
Nếu A và B là hai biến cố xung khắc thì P(A ∪ B) = P(A) + P(B).
Vậy khẳng định B là sai.
Câu 2/25
0,2;
0,3;
0,4;
0,65.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(A ∩ B)
Do đó P(A ∩ B) = P(A) + P(B) – P(A ∪ B) = 0,4 + 0,5 – 0,6 = 0,3.
Câu 3/25
có xác suất bằng \(\frac{1}{4};\)
Có xác suất bằng \(\frac{1}{8};\)
chắc chắn;
Không xảy ra,
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Với A và B là hai biến cố bất kì ta luôn có:
\[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right) = \frac{1}{2} + \frac{3}{4} - \frac{1}{4} = 1.\]
Vậy A ∪ B là biến cố chắc chắn.
Câu 4/25
\(\frac{3}{{10}}\);
\(\frac{1}{2}\);
\(\frac{2}{5}\);
\(\frac{3}{5}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Gọi A là biến cố “học sinh được chọn được tăng điểm”.
Gọi B là biến cố “học sinh được chọn học giỏi ngoại ngữ”.
Gọi C là biến cố “học sinh được chọn học giỏi tin học”.
Khi đó A = B ∪ C và BC là biến cố “học sinh chọn học giỏi cả ngoại ngữ lẫn tin học”.
Ta có: \(P\left( A \right) = P\left( B \right) + P\left( C \right) - P\left( {BC} \right) = \frac{{30}}{{100}} + \frac{{40}}{{100}} - \frac{{20}}{{100}} = \frac{1}{2}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Gọi các biến cố A: "Chọn được hộ nuôi chó", và B: "Chọn được hộ nuôi mèo". Ta có:
\(P\left( A \right) = \frac{{18}}{{50}} = \frac{9}{{25}}\), \(P\left( B \right) = \frac{{16}}{{50}} = \frac{8}{{25}}\), \(P\left( {A \cap B} \right) = \frac{7}{{50}}\).
Xác suất để chọn được hộ nuôi chó hoặc nuôi mèo là:
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right) = \frac{9}{{25}} + \frac{8}{{25}} - \frac{7}{{50}} = \frac{{27}}{{50}} = 0,54\).
Câu 6/25
\(\frac{3}{5}\);
\(\frac{7}{{12}}\);
\(\frac{{13}}{{20}}\);
\(\frac{8}{{25}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi A là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2", ta có:
A = {2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18; 20}, suy ra \(P\left( A \right) = \frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}\).
Gọi B là biến cố rút được thẻ đánh số chia hết cho 3, ta có:
B = {3; 6; 9; 12; 15; 18}, suy ra \(P\left( B \right) = \frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}\).
Ta có biến cố giao AB = {6; 12; 18}, suy ra \(P\left( {A \cap B} \right) = \frac{3}{{20}}\)
Xác suất để rút được thẻ đánh số chia hết cho 2 hoặc 3 là:
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right) = \frac{1}{2} + \frac{3}{{10}} - \frac{3}{{20}} = \frac{{13}}{{20}}.\)
Câu 7/25
0,2598;
0,5532;
0,4656;
0,8533.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Gọi A là biến cố: "Lấy được vé không có chữ số 2" và B là biến cố: "Lấy được vé số không có chữ số 7".
Số các dãy gồm 5 chữ số lập được mà không có chữ số 2 là: 95 (số).
Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{{{9^5}}}{{1{0^5}}} = 0,{9^5}\).
Số các dãy gồm 5 chữ số lập được mà không có chữ số 7 là 95 (số).
Suy ra \(P\left( B \right) = \frac{{{9^5}}}{{1{0^5}}} = 0,{9^5}\).
Số các dãy gồm 5 chữ số lập được mà không có chũ số 2 và 7 là 85 (số).
Suy ra \(P\left( {AB} \right) = \frac{{{8^5}}}{{1{0^5}}} = 0,{8^5}\).
Vậy xác suất của X là:
P(X) = P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(AB) = 0,95 + 0,95 – 0,85 = 0,8533.
Câu 8/25
\(\frac{{19}}{{24}};\)
\(\frac{{59}}{{72}};\)
\(\frac{{29}}{{36}};\)
\(\frac{5}{6}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: n(Ω) = 36.
⦁ A = {(1; 1); (2; 1); (3; 1); (4; 1); (5; 1); (6; 1); (2; 2); (4; 2); (6; 2); (3; 3); (6; 3); (4; 4); (5; 5); (6; 6)}.
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{14}}{{36}} = \frac{7}{8};\)
⦁ B = {(1; 2); (2; 1); (1; 3); (3; 1); (2; 2); …; (1; 7); (7; 1)}.
Do đó \(P\left( B \right) = \frac{{25}}{{36}}.\)
⦁ A ∩ B = {(2; 1); (3; 1); (4; 1); (5; 1); (6; 1); (2; 2); (4; 2); (6; 2); (3; 3); (4; 4)}.
Do đó \(P\left( {A \cap B} \right) = \frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}.\)
Vậy \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{7}{8} + \frac{{25}}{{36}} - \frac{5}{{18}} = \frac{{29}}{{36}}.\)
Câu 9/25
\(\frac{{91}}{{135}};\)
\(\frac{{44}}{{135}};\)
\(\frac{{88}}{{135}};\)
\(\frac{{45}}{{88}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
A. \(\frac{1}{{10}};\)
B. \(\frac{1}{8};\)
C. \(\frac{3}{{20}};\)
D. \(\frac{3}{8}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(A ∩ B).
P(A ∩ B) = P(A) + P(B) nếu A và B là hai biến cố xung khắc.
P(A ∪ B) = P(A) + P(B) nếu A và B là hai biến cố xung khắc.
Cả A và C đều đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
0,2.
0,3.
0,4.
0,65.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
có xác suất bằng \(\frac{1}{4}\).
Có xác suất bằng \(\frac{1}{8}\).
Chắc chắn.
Không xảy ra.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
Xác suất để chọn được người thích đọc sách là 0,4.
Xác suất để chọn được người thích nghe nhạc là 0,5.
Xác suất để chọn được người thích cả đọc sách và nghe nhạc là 0,2.
Xác suất để chọn được người không thích cả hai hoạt động là 0,1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
Số phần tử của không gian mẫu là 66.
Xác suất của biến cố A là \(\frac{5}{{33}}\).
Xác suất của biến cố B là \(\frac{7}{{22}}\).
Xác suất để 2 viên bi lấy ra có cùng màu là \(\frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a. P(A) = \(\frac{1}{2}\).
b. P(B) = \(\frac{1}{{13}}\).
c. P(AB) = \(\frac{1}{{26}}\).
d. Xác suất để chọn được lá bài màu đỏ hoặc mang số 10 là \(\frac{{15}}{{26}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
Số cách chọn 2 học sinh bất kỳ là 45.
Xác suất của biến cố A bằng \(\frac{{13}}{{15}}\).
A và B là hai biến cố xung khắc.
Xác suất để chọn được ít nhất một học sinh nam hoặc ít nhất một học sinh giỏi Toán là \(\frac{{44}}{{45}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
Xác suất của biến cố AB là 0,3.
Biến cố A và B là hai biến cố xung khắc.
Xác suất của biến cố đối \(\overline A \) là 0,6.
Xác suất của biến cố đối \(\overline B \) là 0,3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.