Khảo sát 50 người về thói quen đọc sách và nghe nhạc. Kết quả cho thấy có 30 người thích đọc sách, 25 người thích nghe nhạc và 10 người thích cả hai hoạt động. Chọn ngẫu nhiên một người trong nhóm. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
Xác suất để chọn được người thích đọc sách là 0,4.
Xác suất để chọn được người thích nghe nhạc là 0,5.
Xác suất để chọn được người thích cả đọc sách và nghe nhạc là 0,2.
Xác suất để chọn được người không thích cả hai hoạt động là 0,1.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Công thức cộng xác suất lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. Gọi A là biến cố "Người được chọn thích đọc sách"
Xác suất để chọn được người thích đọc sách là: P(A) = \(\frac{{30}}{{50}}\) = 0,6 ≠ 0,4.
b) Đúng. Gọi B là biến cố "Người được chọn thích nghe nhạc"
Xác suất để chọn được người thích nghe nhạc là: P(B) = \(\frac{{25}}{{50}}\) = 0,5.
c) Đúng. Gọi A ∩ B là biến cố "Người được chọn thích cả đọc sách và nghe nhạc"
Xác suất để chọn được người thích cả đọc sách và nghe nhạc là: P(A ∩ B) = \(\frac{{10}}{{50}}\) = 0,2.
d) Đúng. Gọi A ∪ B là biến cố "Người được chọn thích ít nhất một trong hai hoạt động".
Áp dụng công thức cộng xác suất, ta có:
P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(A ∩ B) = 0,6 + 0,5 – 0,2 = 0,9.
Xác suất để chọn được người không thích cả hai hoạt động là xác suất của biến cố đối của biến cố A ∪ B: P = 1 – P(A ∪ B) = 1 – 0,9 = 0,1.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
0,2598;
0,5532;
0,4656;
0,8533.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Gọi A là biến cố: "Lấy được vé không có chữ số 2" và B là biến cố: "Lấy được vé số không có chữ số 7".
Số các dãy gồm 5 chữ số lập được mà không có chữ số 2 là: 95 (số).
Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{{{9^5}}}{{1{0^5}}} = 0,{9^5}\).
Số các dãy gồm 5 chữ số lập được mà không có chữ số 7 là 95 (số).
Suy ra \(P\left( B \right) = \frac{{{9^5}}}{{1{0^5}}} = 0,{9^5}\).
Số các dãy gồm 5 chữ số lập được mà không có chũ số 2 và 7 là 85 (số).
Suy ra \(P\left( {AB} \right) = \frac{{{8^5}}}{{1{0^5}}} = 0,{8^5}\).
Vậy xác suất của X là:
P(X) = P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(AB) = 0,95 + 0,95 – 0,85 = 0,8533.
Câu 2
\(\frac{3}{5}\);
\(\frac{7}{{12}}\);
\(\frac{{13}}{{20}}\);
\(\frac{8}{{25}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi A là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2", ta có:
A = {2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18; 20}, suy ra \(P\left( A \right) = \frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}\).
Gọi B là biến cố rút được thẻ đánh số chia hết cho 3, ta có:
B = {3; 6; 9; 12; 15; 18}, suy ra \(P\left( B \right) = \frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}\).
Ta có biến cố giao AB = {6; 12; 18}, suy ra \(P\left( {A \cap B} \right) = \frac{3}{{20}}\)
Xác suất để rút được thẻ đánh số chia hết cho 2 hoặc 3 là:
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right) = \frac{1}{2} + \frac{3}{{10}} - \frac{3}{{20}} = \frac{{13}}{{20}}.\)
Câu 3
\(\frac{{19}}{{24}};\)
\(\frac{{59}}{{72}};\)
\(\frac{{29}}{{36}};\)
\(\frac{5}{6}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. P(A) = \(\frac{1}{2}\).
b. P(B) = \(\frac{1}{{13}}\).
c. P(AB) = \(\frac{1}{{26}}\).
d. Xác suất để chọn được lá bài màu đỏ hoặc mang số 10 là \(\frac{{15}}{{26}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(A ∩ B).
P(A ∩ B) = P(A) + P(B) nếu A và B là hai biến cố xung khắc.
P(A ∪ B) = P(A) + P(B) nếu A và B là hai biến cố xung khắc.
Cả A và C đều đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.