Câu hỏi:

25/02/2026 43 Lưu

Một hộp có chứa 5 quả cầu trắng và 6 quả cầu đen cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên cùng một lúc 4 quả cầu. Khi đó, xác xuất để trong 4 quả cầu lấy ra:

a) Hai quả cầu trắng bằng: \(\frac{5}{{11}}\)

Đúng
Sai

b) Ít nhất 3 quả cầu đen bằng: \(\frac{{23}}{{66}}\)

Đúng
Sai

c) Toàn cầu trắng bằng: \(\frac{1}{{66}}\)

Đúng
Sai
d) Không có cầu trắng bằng:\(\frac{{65}}{{66}}\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) Gọi \(A\) biến cố "lấy ra ngẫu nhiên 4 quả cầu trong đó có 2 quả cầu trắng"

\(P(A) = \frac{{C_5^2 \times C_6^2}}{{C_{11}^4}} = \frac{5}{{11}}{\rm{. }}\)

b) Gọi \(B\) biến cố "lấy ra ngẫu nhiên 4 quả cầu trong đó có ít nhất 3 quả cầu đen" \(P(B) = \frac{{C_5^1 \times C_6^3 + C_6^4}}{{C_{11}^4}} = \frac{{23}}{{66}}\).

c) Gọi \(C\) biến cố "lấy ra ngẫu nhiên 4 quả cầu toàn cầu trắng": \(P(C) = \frac{{C_5^4}}{{C_{11}^4}} = \frac{1}{{66}}\).

d) \(P\left( D \right) = \frac{{C_6^4}}{{C_{11}^4}} = \frac{1}{{22}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Xác suất rút là bài thứ nhất là con Át là \(\frac{4}{{52}}\).

Đúng
Sai

b) Xác suất rút là bài thứ hai là con Át là \(\frac{3}{{52}}\).

Đúng
Sai

c) Xác suất rút là bài thứ ba là con \(J\) là \(\frac{1}{{52}}\).

Đúng
Sai
d) Xác suất để hai lần đầu rút được lá bài Át và lần thứ ba rút được lá bài \(J\) là \(\frac{1}{{2197}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

Gọi \(A\) là biến cố lần thứ nhất rút được con Át

Gọi \(B\) là biến cố lần thứ hai rút được con Át.

Gọi \(C\) là biến cố lần thứ ba rút được con \(J\).

\( \Rightarrow ABC\) là biến cố hai lần đầu rút được con Át và lần thứ ba rút được con \(J\).

Các biến cố \(A,B\) và \(C\) đôi một độc lập với nhau.

Xác suất rút là bài thứ nhất là con Át là \(P(A) = \frac{4}{{52}}\).

Xác suất rút là bài thứ hai là con Át là \(P(B) = \frac{4}{{52}}\).

Xác suất rút là bài thứ ba là con \(J\) là \(P(C) = \frac{4}{{52}}\).

Vậy xác suất cần tính là: \(P(ABC) = P(A) \cdot P(B) \cdot P(C) = \frac{4}{{52}} \cdot \frac{4}{{52}} \cdot \frac{4}{{52}} = \frac{1}{{2197}}\).

Lời giải

Gọi A là biến cố lần thứ nhất lấy được bi màu đỏ \( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{7}{{16}}\).

Gọi B là biến cố lần thứ hai lấy được bi màu xanh\( \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{9}{{16}}\).

Hai biến cố A và B độc lập với nhau nên áp dụng quy tắc nhân xác suất ta có:

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{7}{{16}}.\frac{9}{{16}} = \frac{{63}}{{256}}\).

Câu 3

A. \[0,{25^{30}}.0,{75^{20}}\].                                                             

B. \[0,{25^{20}}.0,{75^{30}}\].                            

            
C. \[0,{25^{30}}.0,{75^{20}}.C_{50}^{20}\].                   
D. \[1 - 0,{25^{20}}.0,{75^{30}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 8”.

B. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 2”.

C. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 6”.

D. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 4”.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP