Câu hỏi:

25/02/2026 58 Lưu

Một bình đựng \(9\) viên bi màu xanh và 7 viên bi màu đỏ. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ra \(1\) viên bi rồi trả lại vào bình và tiếp tục lấy ra 1 bi. Xác suất để lấy bi thứ nhất màu đỏ và bi thứ hai màu xanh là

A. \(\frac{{63}}{{256}}\).                                 
B. \(\frac{9}{{17}}\). 
C. \(\frac{{16}}{{256}}\). 
D. \(\frac{9}{{16}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi A là biến cố lần thứ nhất lấy được bi màu đỏ \( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{7}{{16}}\).

Gọi B là biến cố lần thứ hai lấy được bi màu xanh\( \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{9}{{16}}\).

Hai biến cố A và B độc lập với nhau nên áp dụng quy tắc nhân xác suất ta có:

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{7}{{16}}.\frac{9}{{16}} = \frac{{63}}{{256}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Xác suất rút là bài thứ nhất là con Át là \(\frac{4}{{52}}\).

Đúng
Sai

b) Xác suất rút là bài thứ hai là con Át là \(\frac{3}{{52}}\).

Đúng
Sai

c) Xác suất rút là bài thứ ba là con \(J\) là \(\frac{1}{{52}}\).

Đúng
Sai
d) Xác suất để hai lần đầu rút được lá bài Át và lần thứ ba rút được lá bài \(J\) là \(\frac{1}{{2197}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

Gọi \(A\) là biến cố lần thứ nhất rút được con Át

Gọi \(B\) là biến cố lần thứ hai rút được con Át.

Gọi \(C\) là biến cố lần thứ ba rút được con \(J\).

\( \Rightarrow ABC\) là biến cố hai lần đầu rút được con Át và lần thứ ba rút được con \(J\).

Các biến cố \(A,B\) và \(C\) đôi một độc lập với nhau.

Xác suất rút là bài thứ nhất là con Át là \(P(A) = \frac{4}{{52}}\).

Xác suất rút là bài thứ hai là con Át là \(P(B) = \frac{4}{{52}}\).

Xác suất rút là bài thứ ba là con \(J\) là \(P(C) = \frac{4}{{52}}\).

Vậy xác suất cần tính là: \(P(ABC) = P(A) \cdot P(B) \cdot P(C) = \frac{4}{{52}} \cdot \frac{4}{{52}} \cdot \frac{4}{{52}} = \frac{1}{{2197}}\).

Câu 2

A. \[0,{25^{30}}.0,{75^{20}}\].                                                             

B. \[0,{25^{20}}.0,{75^{30}}\].                            

            
C. \[0,{25^{30}}.0,{75^{20}}.C_{50}^{20}\].                   
D. \[1 - 0,{25^{20}}.0,{75^{30}}\].

Lời giải

Xác suất để chọn được câu trả lời đúng là \[\frac{1}{4}\], xác suất để chọn được câu trả lời sai là \[\frac{3}{4}\].

Để được 6 điểm thì thí sinh đó phải trả lời đúng 30 câu và trả lời sai 20 câu.

Xác suất để thí sinh đó được 6 điểm là \[C_{50}^{20}{\left( {\frac{3}{4}} \right)^{20}}{\left( {\frac{1}{4}} \right)^{30}} = 0,{25^{30}}.0,{75^{20}}.C_{50}^{20}\].

Câu 3

a) Hai quả cầu trắng bằng: \(\frac{5}{{11}}\)

Đúng
Sai

b) Ít nhất 3 quả cầu đen bằng: \(\frac{{23}}{{66}}\)

Đúng
Sai

c) Toàn cầu trắng bằng: \(\frac{1}{{66}}\)

Đúng
Sai
d) Không có cầu trắng bằng:\(\frac{{65}}{{66}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 8”.

B. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 2”.

C. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 6”.

D. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 4”.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP