Một hộp có chứa 6 bút mực xanh và 4 bút mực đỏ cùng loại, cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 3 bút từ hộp. Gọi \(A\) là biến cố "ba bút lấy ra đều là bút mực xanh". \(B\) là biến cố "ba bút lấy ra đều là bút mực đỏ". Khi đó:
Một hộp có chứa 6 bút mực xanh và 4 bút mực đỏ cùng loại, cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 3 bút từ hộp. Gọi \(A\) là biến cố "ba bút lấy ra đều là bút mực xanh". \(B\) là biến cố "ba bút lấy ra đều là bút mực đỏ". Khi đó:
a) Có \(30\) kết quả thuận lợi cho biến cố\(A\)
b) Có \(4\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\)
c) Xác suất của biến cố bằng \(\frac{1}{6}\)
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) Sai |
b) Đúng |
c) Đúng |
d) Đúng |
Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A:C_6^3 = 20\).
Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(B:C_4^3 = 4\).
Xác suất của biến cố \(A:P(A) = \frac{{C_6^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{1}{6}\).
Xác suất của biến cố \(B:P(B) = \frac{{C_4^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{1}{{30}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Xác suất rút là bài thứ nhất là con Át là \(\frac{4}{{52}}\).
b) Xác suất rút là bài thứ hai là con Át là \(\frac{3}{{52}}\).
c) Xác suất rút là bài thứ ba là con \(J\) là \(\frac{1}{{52}}\).
Lời giải
|
a) Đúng |
b) Sai |
c) Sai |
d) Đúng |
Gọi \(A\) là biến cố lần thứ nhất rút được con Át
Gọi \(B\) là biến cố lần thứ hai rút được con Át.
Gọi \(C\) là biến cố lần thứ ba rút được con \(J\).
\( \Rightarrow ABC\) là biến cố hai lần đầu rút được con Át và lần thứ ba rút được con \(J\).
Các biến cố \(A,B\) và \(C\) đôi một độc lập với nhau.
Xác suất rút là bài thứ nhất là con Át là \(P(A) = \frac{4}{{52}}\).
Xác suất rút là bài thứ hai là con Át là \(P(B) = \frac{4}{{52}}\).
Xác suất rút là bài thứ ba là con \(J\) là \(P(C) = \frac{4}{{52}}\).
Vậy xác suất cần tính là: \(P(ABC) = P(A) \cdot P(B) \cdot P(C) = \frac{4}{{52}} \cdot \frac{4}{{52}} \cdot \frac{4}{{52}} = \frac{1}{{2197}}\).
Câu 2
a) Hai quả cầu trắng bằng: \(\frac{5}{{11}}\)
b) Ít nhất 3 quả cầu đen bằng: \(\frac{{23}}{{66}}\)
c) Toàn cầu trắng bằng: \(\frac{1}{{66}}\)
Lời giải
|
a) Đúng |
b) Đúng |
c) Đúng |
d) Sai |
a) Gọi \(A\) biến cố "lấy ra ngẫu nhiên 4 quả cầu trong đó có 2 quả cầu trắng"
\(P(A) = \frac{{C_5^2 \times C_6^2}}{{C_{11}^4}} = \frac{5}{{11}}{\rm{. }}\)
b) Gọi \(B\) biến cố "lấy ra ngẫu nhiên 4 quả cầu trong đó có ít nhất 3 quả cầu đen" \(P(B) = \frac{{C_5^1 \times C_6^3 + C_6^4}}{{C_{11}^4}} = \frac{{23}}{{66}}\).
c) Gọi \(C\) biến cố "lấy ra ngẫu nhiên 4 quả cầu toàn cầu trắng": \(P(C) = \frac{{C_5^4}}{{C_{11}^4}} = \frac{1}{{66}}\).
d) \(P\left( D \right) = \frac{{C_6^4}}{{C_{11}^4}} = \frac{1}{{22}}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 8”.
B. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 2”.
C. “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 6”.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(\left\{ {3;4;12;24} \right\}.\)
B. \(\left\{ {3;4;6;8;9;12;15;16;20;24;28} \right\}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.