Đề kiểm tra Biến cố giao và quy tắc nhân xác suất (có lời giải) - Đề 2
23 người thi tuần này 4.6 462 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Vận dụng đạo hàm cấp hai để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng các quy tắc tính đạo hàm để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Sử dụng các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số và đạo hàm của hàm số hợp lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng định nghĩa đạo hàm vào giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Thiết lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn vận dụng công thức nhân xác suất lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. Hai biến cố đối nhau là hai biến cố xung khắc.
B. Hai biến cố xung khắc là hai biến cố đối nhau.
C. \(A\) và \(\Omega \backslash A\) là hai biến cố xung khắc.
Lời giải
Mệnh đề sai là: hai biến cố xung khắc là hai biến cố đối nhau.
Xét các mệnh đề còn lại:
Hai biến cố đối nhau là hai biến cố xung khắc ® là mệnh đề đúng, vì \(A \cap \overline {A\,} = \emptyset \).
\(A\) và \(\Omega \backslash A\) là hai biến cố xung khắc ® đúng.
\(A\) và \(\Omega \) không phải là hai biến cố xung khắc ® đúng, vì \(A \cap \Omega = A\).Câu 2/22
A. Hai biến cố \(A\) và \(\overline B \) độc lập.
B. Hai biến cố \(\overline A \) và \(B\) độc lập.
Lời giải
Hai biến cố \(A\) và \(\overline A \) không độc lập, vì nếu \(A\) xảy ra thì xác suất xảy ra \(\overline A \) bằng 0 và ngược lại nếu \(A\) không xảy ra thì xác suất xảy ra \(\overline A \) bằng 1.
Hoặc: \(\left\{ \begin{array}{l}P\left( {A\,\overline A } \right) = P\left( \emptyset \right) = 0\\P\left( A \right).P\left( {\overline A } \right) = P\left( A \right).\left[ {1 - P\left( A \right)} \right]\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \,\,\,P\left( {A\,\overline A } \right) \ne P\left( A \right).P\left( {\overline A } \right)\) khi \(0 < P\left( A \right) < 1\).
Do đó biến cố \(A\) và \(\overline A \) không độc lập.
Vậy mệnh đề sai là: hai biến cố \(A\) và \(\overline A \) độc lập.
Câu 3/22
Lời giải
Do \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập với nhau nên \[P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,4.0,3 = 0,12\].
Câu 4/22
Lời giải
Vì \[\bar A\] là biến cố đối của \(A\) nên \[P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 0,3\]. Do \[\bar A\] và \(B\) độc lập nên \[P\left( {\bar AB} \right) = P\left( {\bar A} \right).P\left( B \right) = 0,3.0,2 = 0,06\].
Câu 5/22
Lời giải
Tập hợp mô tả các biến cố: \[A = \left\{ {2\,;\;4\,;\;6} \right\}\], \[B = \left\{ {3\,;\;6} \right\}\].
Từ đó suy ra \(AB = \left\{ 6 \right\}\).
Câu 6/22
A. \(\left\{ {\left( {2\,;\;2} \right)} \right\}\).
B. \(\left\{ {\left( {1\,;\;3} \right)\,,\;\left( {3\,;\;1} \right)\,,\;\left( {2\,;\;2} \right)} \right\}\).
Lời giải
Tập hợp mô tả các biến cố: \(A = \left\{ {\left( {1\,;\;3} \right)\,,\;\left( {3\,;\;1} \right)\,,\;\left( {2\,;\;2} \right)} \right\}\), \(B = \left\{ {\left( {1\,;\;4} \right)\,,\;\left( {4\,;\;1} \right)\,,\;\left( {2\,;\;2} \right)} \right\}\).
Suy ra \(AB = \left\{ {\left( {2\,;\;2} \right)} \right\}\).
Câu 7/22
A. \(\left\{ {\left( {1\,;\;4} \right)\,,\;\left( {2\,;\;3} \right)} \right\}\).
B. \(\left\{ {\left( {1\,;\;4} \right)\,,\;\left( {4\,;\;1} \right)} \right\}\).
Lời giải
Tập hợp mô tả các biến cố: \(A = \left\{ {\left( {1\,;\;4} \right)\,,\;\left( {4\,;\;1} \right)\,,\;\left( {2\,;\;3} \right)\,,\;\left( {3\,;\;2} \right)} \right\}\),
\(C = \left\{ {\left( {1\,;\;6} \right)\,,\;\left( {6\,;\;1} \right)\,,\;\left( {1\,;\;5} \right)\,,\;\left( {5\,;\;1} \right)\,,\;\left( {1\,;\;4} \right)\,,\;\left( {4\,;\;1} \right)\,,\;\left( {1\,;\;3} \right)\,,\;\left( {3\,;\;1} \right)\,,\;\left( {1\,;\;2} \right)\,,\;\left( {2\,;\;1} \right)\,,\;\left( {1\,;\;1} \right)} \right\}\).
Từ đó suy ra \(AC = \left\{ {\left( {1\,;\;4} \right)\,,\;\left( {4\,;\;1} \right)} \right\}\).
Câu 8/22
Lời giải
Không gian mẫu của phép thử là
\[\Omega = \left\{ {\left( {S,1} \right),\left( {S,2} \right),\left( {S,3} \right),\left( {S,4} \right),\left( {S,5} \right),\left( {S,6} \right),\left( {N,1} \right),\left( {N,2} \right),\left( {N,3} \right),\left( {N,4} \right),\left( {N,5} \right),\left( {N,6} \right)} \right\}\].
Tập hợp mô tả các biến cố: \(A = \left\{ {\left( {N,1} \right),\left( {N,2} \right),\left( {N,3} \right),\left( {N,4} \right),\left( {N,5} \right),\left( {N,6} \right)} \right\}\), \(B = \left\{ {\left( {S,4} \right),\left( {N,4} \right)} \right\}\),
\(\overline B = \left\{ {\left( {S,1} \right),\left( {S,2} \right),\left( {S,3} \right),\left( {S,5} \right),\left( {S,6} \right),\left( {N,1} \right),\left( {N,2} \right),\left( {N,3} \right),\left( {N,5} \right),\left( {N,6} \right)} \right\}\).
Từ đó suy ra \(A\overline B = \left\{ {\left( {N,1} \right),\left( {N,2} \right),\left( {N,3} \right),\left( {N,5} \right),\left( {N,6} \right)} \right\}\).
Vậy xác suất của biến cố \(A\overline B \) là \(P\left( {A\overline B } \right) = \frac{{n\left( {A\overline B } \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{5}{{12}}\).
Câu 9/22
A. \(\left\{ {\left( {S,4} \right),\left( {S,5} \right),\left( {S,6} \right)} \right\}\).
B. \(\left\{ {\left( {S,6} \right),\left( {N,6} \right)} \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
A. Tích các số ghi trên 2 thẻ bằng 1.
B. Tích các số ghi trên 2 thẻ bằng 2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) \(P(AB) = 0,24\)
b) \(P(A\bar B) = 0,16\)
c) \(P(\bar A\bar B) = 0,24\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) Có đúng 1 người câu được cá bằng: \[0,34\]
b) Có đúng 2 người câu được cá bằng: \[0,29\]
c) Người thứ 3 luôn luôn câu được cá bằng: \[0,3\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) xác suất hai động cơ điều hoạt động bình thương là \[0,855\]
b) xác suất hai động cơ điều bị hỏng là \[0,005\]
c) Xác suất để động cơ \[I\] hoạt động, động cơ \[II\] hỏng là \[0,095\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) xác suất để học sinh đó đúng cả \[4\]câu là \[0,00390625\]
b) xác suất để học sinh đó không đúng câu nào là \[0,31640625\]
c) xác suất để học sinh đó đúng \[1\] câu là \[0,68359375\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.