Câu hỏi:

25/02/2026 131 Lưu

Cho hình vẽ. Cho các khẳng định sau:

(I) ΔMKN  ΔPKM  (g.g).

(II) ΔMKP  ΔMNP  (g.g).

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hình vẽ. Cho các khẳng định sau:  (I) tam giác MKN đồng dạng tam giác PKM (g.g).  (II) tam giác MKP đồng dạng tam giác MNP(gg) .  Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

A. Chỉ có (I) đúng.
B. Chỉ có (II) đúng.  
C. Cả (I) và (II) đều đúng.
D. Cả (I) và (II) đều sai.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Xét \[\Delta MKN\] và \[\Delta PKM\] có:

\[\widehat {NMK} = \widehat P\] (cùng phụ \(\widehat {PMK}\)); \(\widehat {MKN} = \widehat {MKP} = 90^\circ \).

Do đó ΔMKN  ΔPKM  (g.g)

Xét \[\Delta MKP\] và \[\Delta NMP\] có:

\[\widehat {NMK} = \widehat P\] (cùng phụ \(\widehat {PMK}\)); \(\widehat {MKP} = \widehat {NMP} = 90^\circ \).

Do đó ΔMKPΔNMP  (g.g)

Vậy khẳng định (I) đúng, khẳng định (II) sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Ta có \({x^2} - 2x + 4 = {x^2} - 2x + 1 + 3 = {\left( {x - 1} \right)^2} + 3\).

Vì \({\left( {x - 1} \right)^2} \ge 0\) nên \({\left( {x - 1} \right)^2} + 3 \ge 3\).

Để phân thức \(M\) đạt giá trị lớn nhất thì biểu thức \({x^2} - 2x + 4\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Khi đó, \(M = \frac{{14}}{{{x^2} - 2x + 4}} = \frac{{14}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2} + 3}} \le \frac{{14}}{3}\).

Dấu  xảy ra khi và chỉ khi \({\left( {x - 1} \right)^2} = 0\) hay \(x = 1\).

 Vậy giá trị lớn nhất của phân thức \(M\) là \(\frac{{14}}{3}\) khi \(x = 1\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

1. Thể tích hình chóp tam giác đều là: \(V = \frac{1}{3}S \cdot h\).

Chiều cao của khối rubik là: \(\frac{{3 \cdot 44,002}}{{22,45}} = 5,88\,\,{\rm{(cm)}}\).

Vậy chiều cao của khối rubik là \(5,88\,\,{\rm{cm}}\).

2.

1. Một khối rubik có dạng hình chóp tam giác đều với diện tích đáy là 22,45 m^2 và thể tích của khối đó là 44,002 m^3. Tính chiều cao của khối rubik đó. (ảnh 2)

a) Xét \[\Delta ABH\] và \[\Delta CBA\] có:

\(\widehat {ABH} = \widehat {CBA}\); \(\widehat {AHB} = \widehat {CAB}\;\left( { = 90^\circ } \right)\)

Do đó ΔABH  ΔCBA  (g.g) .

Suy ra \(\frac{{AB}}{{CB}} = \frac{{BH}}{{BA}}\) hay \(A{B^2} = BH \cdot BC\) (đpcm)

b) Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có:

\(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}}  = \sqrt {{{18}^2} + {{24}^2}}  = 30\,\;{\rm{(cm)}}\).

Áp dụng tính chất đường phân giác với \[CD\] là đường phân giác của \[\widehat {ACB}\] nên

\(\frac{{DA}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{24}}{{30}} = \frac{4}{5}\) hay \(BD = \frac{5}{4}DA\).

Lại có \[BD + DA = BA = 18\]

\(\frac{5}{4}DA + DA = 18\)

\(\frac{9}{4}DA = 18\)

\(DA = 18 \cdot \frac{4}{9} = 8\;\,{\rm{(cm)}}\).

c) Ta có \(\frac{{AB}}{{CB}} = \frac{{BH}}{{BA}}\;\left( {{\rm{cmt}}} \right)\) nên \(\frac{{BG}}{{CB}} = \frac{{BH}}{{BG}}\) suy ra \[B{G^2} = BH \cdot BC{\rm{ }}\,\,\left( 1 \right)\]

• Xét \[\Delta EBC\] và \[\Delta HBF\] có:

\[\widehat {BEC} = \widehat {BHF}\;\left( { = 90^\circ } \right)\]; \[\widehat {EBC} = \widehat {HBF}\].

Do đó ΔEBC  ΔHBF  (g.g) .

Suy ra \(\frac{{BH}}{{BE}} = \frac{{BF}}{{BC}}\) hay \(BH \cdot BC = BE \cdot BF\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[B{G^2} = BE \cdot BF\] hay \(\frac{{BG}}{{BE}} = \frac{{BF}}{{BF}}.\)

• Xét \[\Delta BGE\] và \[\Delta BFG\] có

\[\frac{{BG}}{{BE}} = \frac{{BF}}{{BF}}\;\,\left( {{\rm{cmt}}} \right)\]; \[\widehat {EBG} = \widehat {GBF}\].

Do đó ΔBGE  ΔBFG  (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {BEG} = \widehat {BGF}\) (hai góc tương ứng)

Mà \(\widehat {BEG} = \widehat {BEC} = 90^\circ \) nên \(\widehat {BGF} = 90^\circ \).

Do đó \[BG \bot FG\] (đpcm).

Câu 4

PHẦN II. TỰ LUẬN

Cho biểu thức \(M = \frac{{2x - 10}}{{{x^2} - 7x + 10}} - \frac{{2x}}{{{x^2} - 4}} + \frac{1}{{2 - x}}\).

a) Rút gọn biểu thức \(M\).

b) Tìm giá trị nguyên của \(x\) để \(M\) nhận giá trị nguyên.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[x = 13\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] 
B. \[x = 10\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]  
C. \[x = 20\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] 
D. \[x = 2\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP