Câu hỏi:

25/02/2026 4 Lưu

Cho \(a,\,\,b,\,\,c\) đôi một khác nhau và \(\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = 0.\) Tính giá trị biểu thức \[P = \frac{{{a^2}}}{{{a^2} + 2bc}} + \frac{{{b^2}}}{{{b^2} + 2ac}} + \frac{{{c^2}}}{{{c^2} + 2ab}}.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Theo đề bài, \(\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = 0\), suy ra \(ab + bc + ca = 0.\)

Do đó \[{a^2} + 2bc = {a^2} + bc + \left( { - ab - ac} \right)\]

\[ = a\left( {a - b} \right) - c\left( {a - b} \right) = \left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right).\]

Tương tự, ta có \[{b^2} + 2ac = \left( {b - a} \right)\left( {b - c} \right)\]; \[{c^2} + 2ab = \left( {c - a} \right)\left( {c - b} \right).\]

Từ đó, ta có:

\[P = \frac{{{a^2}}}{{{a^2} + 2bc}} + \frac{{{b^2}}}{{{b^2} + 2ac}} + \frac{{{c^2}}}{{{c^2} + 2ab}}\]

\[ = \frac{{{a^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)}} + \frac{{{b^2}}}{{\left( {b - a} \right)\left( {b - c} \right)}} + \frac{{{c^2}}}{{\left( {c - a} \right)\left( {c - b} \right)}}\]

\[ = \frac{{{a^2}\left( {b - c} \right) + {b^2}\left( {c - a} \right) + {c^2}\left( {a - b} \right)}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {a - c} \right)}}\]

\[ = \frac{{ab\left( {a - b} \right) - c\left( {{a^2} - {b^2}} \right) + {c^2}\left( {a - b} \right)}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {a - c} \right)}}\]

\[ = \frac{{\left( {a - b} \right)\left( {ab - ac - bc + {c^2}} \right)}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {a - c} \right)}}\]

\[ = \frac{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {a - c} \right)}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {a - c} \right)}} = 1.\]

Vậy \[P = \frac{{{a^2}}}{{{a^2} + 2bc}} + \frac{{{b^2}}}{{{b^2} + 2ac}} + \frac{{{c^2}}}{{{c^2} + 2ab}} = 1.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[\frac{{1 - x}}{{6 + {x^2}y}}\].
B. \[\frac{{x - 1}}{{ - 6 + {x^2}y}}\].  
C. \[\frac{{1 + x}}{{6 - {x^2}y}}\]. 
D. \[\frac{{1 + x}}{{6 + {x^2}y}}\].

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có \[\frac{{1 - x}}{{6 - {x^2}y}} = \frac{{ - \left( {1 - x} \right)}}{{ - \left( {6 - {x^2}y} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{ - 6 + {x^2}y}}\].

Câu 2

A. \[2x = 6\].  
B. \[3x = 12\]. 
. \[3x = 15\]. 
D. \[4x = 16\].

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

• Xét \[2x = 6\] thì \[x = 3\].                            • Xét \[3x = 12\] thì \[x = 4\].

• Xét \[3x = 15\] thì \[x = 5\].                          • Xét \[4x = 16\] thì \[x = 4\].

Vậy \[x = 3\] là nghiệm của phương trình \[2x = 6\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Hệ số \[a\] gọi là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).      
B. Hệ số \[b\] gọi là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\). 
C. Hệ số \[a\] gọi là góc tạo bởi  đường thẳng \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) và trục \[Ox\]. 
D. \(ax\) là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hình 1 và Hình 3.  
B. Hình 2 và Hình 3.  
C. Hình 1 và Hình 2.  
D. Đáp án A và C đều đúng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. ΔRSKΔQPM
B.ΔRSKΔPQM
C. ΔRSKΔMPQ
D. ΔRSKΔQMP.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP