Câu hỏi:

25/02/2026 203 Lưu

Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc hai lần liên tiếp. Xét các biến cố \(A\): “Số chấm xuất hiện ở lần thứ nhất là số lẻ” và \(B\): “Số chấm xuất hiện ở lần thứ hai là số lẻ”. Giao của hai biến cố \[A\]và \[B\]là biến cố

A. Số chấm xuất hiện cả hai lần gieo là số chẵn.

B. Số chấm xuất hiện ở lần thứ nhất là số lẻ.

C. Số chấm xuất hiện cả hai lần gieo là số lẻ.

D. Số chấm xuất hiện ở lần thứ hai là số lẻ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Theo định nghĩa biến cố giao, ta có giao của hai biến cố \[A\]và \[B\]là biến cố: “ Số chấm xuất hiện cả hai lần gieo là số lẻ”.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi các biến cố:

\[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\]lần lượt là biến cố An thắng, Bình thắng, Nam thắng.

\[{A_n}\]: “ An thắng nhờ bắn trúng mục tiêu ở lượt bắn thứ \[n\]của mình”

\[{B_n}\]: “ Bình thắng nhờ bắn trúng mục tiêu ở lượt bắn thứ \[n\]của mình”

\[{C_n}\]: “ Nam thắng nhờ bắn trúng mục tiêu ở lượt bắn thứ \[n\]của mình”

Khi đó: \[A = {A_1} \cup {A_2} \cup {A_3} \cup ...\] và \[{A_1},{\rm{ }}{A_2},{\rm{ }}{A_3},\]… đôi một xung khắc.

Để \[{A_n}\]xảy ra thì ở \[n - 1\]lượt phi tiêu đầu cả An, Bình, Nam đều phi trượt và An phi trúng ở lượt phi tiêu thứ \[n\]của mình. Ta có: \[P({A_n}) = {(0,8.0,6.0,4)^{n - 1}}.0,2 = 0,{192^{n - 1}}.0,2\]

Vậy dãy số \[P\left( {{A_n}} \right)\]là cấp số nhân lùi vô hạn với công bội \[0,192\] và số hạng đầu bằng \[0,2\].

Do đó xác suất để An giành chiến thắng là \[P(A) = P({A_1}) + P({A_2}) + P({A_3}) + ... = \frac{{0,2}}{{1 - 0,192}} = \frac{{25}}{{101}}\]

Tương tự ta có: \[P({B_n}) = {(0,8.0,6.0,4)^{n - 1}}.0,8.0,4 = 0,{192^{n - 1}}.0,32\] và \[P(B) = \frac{{40}}{{101}}\]

\[P({C_n}) = {(0,8.0,6.0,4)^{n - 1}}.0,8.0,6.0,6 = 0,{192^{n - 1}}.0,288\] và \[P(C) = \frac{{36}}{{101}}\]

Từ đó \[{P_2} > {P_3} > {P_1}.\]

Lời giải

Cặp biến cố \[F\] và \[G\] không xung khắc vì nếu số chấm ghi trên thẻ là \(7\)thì cả \[F\] và \[G\] xảy ra.

Câu 3

a) Biến cố xung khắc với biến cố \(A\) là biến cố \(\bar A\) được phát biểu như sau: "Số chấm xuất hiện trên xúc xắc ở lần thứ nhất là số chẵn"

Đúng
Sai

b) \(P(\bar A) = \frac{{n(\bar A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{1}{2}\)

Đúng
Sai

c) \(P(\bar B) = P\left( {\overline A } \right)\)

Đúng
Sai
d) \(P(\overline {AB} ) = \frac{{n(\overline {AB} )}}{{n(\Omega )}} = \frac{1}{3}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Bấm lần thứ nhất là đúng luôn thì xác suất là \[\frac{8}{{120}}\].

Đúng
Sai

b) Bấm đến lần thứ hai là đúng thì xác suất là: \[\left( {1 - \frac{8}{{120}}} \right).\frac{8}{{119}}\]

Đúng
Sai

c) Bấm đến lần thứ ba mới đúng thì xác suất là: \[\left( {1 - \frac{8}{{120}}} \right)\left( {1 - \frac{8}{{119}}} \right)\frac{8}{{118}}\].

Đúng
Sai
d) Xác suất để B mở được cửa phòng học đó biết rằng để nếu bấm sai \[3\] lần liên tiếp cửa sẽ tự động khóa lại là: \[\frac{{189}}{{1004}}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[EF = \left\{ {1;5} \right\}\].                        
B. \[EF = \left\{ 5 \right\}\].                                        
C. \[EF = \left\{ {1;3;5} \right\}\].                    
D. \[EF = \left\{ {1;3;5} \right\}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Số ghi trên tấm thẻ là số chia hết cho \[4\] hoặc cho \(6\).

B. Số ghi trên tấm thẻ là số chia hết cho \(4\).

C. Số ghi trên tấm thẻ là số chia hết cho \[4\]và cho 6.

D. Số ghi trên tấm thẻ là số chia hết cho \(6\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP