Một hộp đựng \(4\) viên bi xanh, \(3\) viên bi đỏ và \(2\) viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên hai viên biên.
Gọi \[A\] là biến cố : “Chọn được hai viên bi xanh”.
\[B\] là biến cố : “Chọn được hai viên bi đỏ”.
\[C\] là biến cố : “Chọn được hai viên bi vàng”.
Khi đó:
Một hộp đựng \(4\) viên bi xanh, \(3\) viên bi đỏ và \(2\) viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên hai viên biên.
Gọi \[A\] là biến cố : “Chọn được hai viên bi xanh”.
\[B\] là biến cố : “Chọn được hai viên bi đỏ”.
\[C\] là biến cố : “Chọn được hai viên bi vàng”.
Khi đó:
a) \(P\left( A \right) = \frac{6}{{36}}\)
b) \(P\left( B \right) = \frac{1}{{36}}\)
c) \(P\left( C \right) = \frac{3}{{36}}\)
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 9 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) Đúng |
b) Sai |
c) Sai |
d) Đúng |
Khi đó biến cố: “Chọn được hai viên bi cùng màu” là biến cố \(A \cup B \cup C\). Do \(A,B,C\) đôi một xung khắc với nhau nên theo quy tắc cộng ta có
\(P\left( {A \cup B \cup C} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) + P\left( C \right)\)
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{C_4^2}}{{C_9^2}} = \frac{6}{{36}};\,\,P\left( B \right) = \frac{{C_3^2}}{{C_9^2}} = \frac{3}{{36}};\,\,P\left( C \right) = \frac{{C_2^2}}{{C_9^2}} = \frac{1}{{36}}\).
Vậy \(P\left( {A \cup B \cup C} \right) = \frac{6}{{36}} + \frac{3}{{36}} + \frac{1}{{36}} = \frac{5}{{18}}\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Sách - Sổ tay kiến thức trọng tâm Vật lí 11 VietJack - Sách 2025 theo chương trình mới cho 2k8 ( 45.000₫ )
- Trọng tâm Hóa học 11 dùng cho cả 3 bộ sách Kết nối, Cánh diều, Chân trời sáng tạo VietJack - Sách 2025 ( 58.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Số phần tử của biến cố \(A\) là \(3 \cdot A_5^3 = 180\) (phần tử).
b) Số phần tử của biến cố \(A \cap B\) là \(7.3! = 42\) (phần tử).
c) Số phần tử của biến cố \(A\bar B\) là \(180\) (phần tử).
Lời giải
|
a) Đúng |
b) Đúng |
c) Sai |
d) Sai |
a) Số phân tử của biến có \({A_{{\rm{la\;}}}}3 \cdot A_5^3 = 180\) \({\rm{\;}}\) \(\left( {1;2;3;6} \right),\left( {1;2;4;5} \right),\left( {1;3;5;6} \right),\left( {2;3;4;6} \right),\left( {3;4;5;6} \right)\)
St phằ tuit cuia biến ce (phân tử)
b) Số phần tử của biến cố \(A \cap B\) là \(7.3! = 42\) (phần tử).
c) Ta có , do đó số phần tử của biến cố là \(180 - 42 = 138\) (phần tử).
Số phần tử của biến cố là \(A_6^4 - 120 = 240\) (phần tử).
d) Do đó số phần tử của biến cố là (phần tử).
Câu 2
Lời giải
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Xác suất lấy được gói quà màu đỏ trong hộp \(1\) là: \(\frac{1}{5}\).
b) Xác suất lấy được gói quà màu đỏ trong hộp \(2\) là \(\frac{2}{5}\).
c) Xác suất gieo được mặt sáu chấm là \(\frac{1}{6}\), còn gieo được các mặt còn lại là \(\frac{5}{6}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.