Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 9 (có lời giải) - Đề 2
39 người thi tuần này 4.6 822 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Vận dụng đạo hàm cấp hai để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng các quy tắc tính đạo hàm để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Sử dụng các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số và đạo hàm của hàm số hợp lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng định nghĩa đạo hàm vào giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Thiết lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn vận dụng công thức nhân xác suất lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. Số ghi trên thẻ được rút ra là số chia hết cho \(3\)và cho \(2\).
B. Số ghi trên thẻ được rút ra là số chia hết cho \(3\)hoặc cho \(2\).
C. Số ghi trên thẻ được rút ra là số chia hết cho \(3\).
Lời giải
Câu 2/22
Lời giải
Câu 3/22
A. \[A\] và \(\bar B\) độc lập.
B. \[\bar A\] và \(\bar B\) độc lập.
Lời giải
Theo nhận xét về hai biến cố độc lập, ta có biến cố \[\bar A\] và \(B\) độc lập.
Câu 4/22
A. Cả hai động cơ I và II chạy tốt.
B. Cả hai động cơ I và II chạy không tốt.
Lời giải
Hợp của hai biến cố \[A\]và \[B\]là biến cố “Động cơ I chạy tốt hoặc động cơ II chạy tốt’’, tức là biến cố “có ít nhất một động cơ chạy tốt”.
Câu 5/22
A. Hai viên bi lấy ra khác màu.
B. Hai viên bi lấy ra cùng màu.
C. Một viên bi màu xanh và một viên bi màu vàng.
Lời giải
Theo định nghĩa hợp của hai biến cố, ta có: Hợp của hai biến cố \[A\]và \[B\]là biến cố: “Hai viên bi lấy ra cùng màu”.
Câu 6/22
A. \[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) - P\left( B \right)\].
B. \[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right).\,P\left( B \right)\].
Lời giải
Theo quy tắc cộng xác suất của hai biến cố xung khắc, ta có \[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\].
Câu 7/22
A. \[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) - P\left( B \right)\].
B. \[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right).\,P\left( B \right)\].
Lời giải
Theo quy tắc cộng xác suất của hai biến cố, ta có
\[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( A \right).\,P\left( B \right)\].
Câu 8/22
Lời giải
Vì \(E \cap F = \emptyset \) nên theo định nghĩa biến cố xung khắc, ta có biến cố \(E\) và \(F\) là xung khắc.
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) \(P\left( A \right) = \frac{6}{{36}}\)
b) \(P\left( B \right) = \frac{1}{{36}}\)
c) \(P\left( C \right) = \frac{3}{{36}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) Số phần tử của biến cố \(A\) là \(3 \cdot A_5^3 = 180\) (phần tử).
b) Số phần tử của biến cố \(A \cap B\) là \(7.3! = 42\) (phần tử).
c) Số phần tử của biến cố \(A\bar B\) là \(180\) (phần tử).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) Xác suất sút không thành công tại chấm \(11\) của cầu thủ Quang Hải là \(0,2\)
b) Xác suất sút không thành công tại chấm \(11\) của cầu thủ Văn Đức là \(0,06\)
c) Xác suất cả hai cầu thủ sút không thành công tại chấm \(11\) là \(0,3\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) Xác suất lấy được gói quà màu đỏ trong hộp \(1\) là: \(\frac{1}{5}\).
b) Xác suất lấy được gói quà màu đỏ trong hộp \(2\) là \(\frac{2}{5}\).
c) Xác suất gieo được mặt sáu chấm là \(\frac{1}{6}\), còn gieo được các mặt còn lại là \(\frac{5}{6}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.