Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 9 (có lời giải) - Đề 3
29 người thi tuần này 4.6 822 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Vận dụng đạo hàm cấp hai để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng các quy tắc tính đạo hàm để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Sử dụng các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số và đạo hàm của hàm số hợp lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng định nghĩa đạo hàm vào giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Thiết lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tiễn vận dụng công thức nhân xác suất lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. Xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3.
B. Xuất hiện mặt có chấm số chấm chẵn.
C. Xuất hiện mặt có chấm số chấm nhỏ hơn hoặc bằng \(3\).
Lời giải
Biến cố xung khắc của biến cố A là biến cố “ Xuất hiện hai mặt có số chấm nhỏ hơn hoặc bằng \(2\)”.
Câu 2/22
Lời giải
Câu 3/22
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega \right) = C_{52}^1\)
Gọi A là biến cố rút được con bích, \(n\left( A \right) = C_{13}^1\)
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{C_{13}^1}}{{C_{52}^1}} = \frac{1}{4}\)
Câu 4/22
A. “\[3\] viên bi được chọn toàn màu đỏ”.
B. “ \[3\]viên bi được chọn màu bất kì”.
C. “\[3\] viên bi được chọn có ít nhất \[1\] bi màu xanh”.
Lời giải
Ta có đáp án là \[A\] do các biến cố trên là không đồng thời xảy ra.
Câu 5/22
Lời giải
Ta có \[A\] và \[B\]là hai biến cố độc lập nên \[P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,12\].
Áp dụng quy tắc cộng xác suất, ta được:
\[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,6 + 0,2 - 0,12 = 0,68\].
Câu 6/22
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega \right) = C_{13}^3 = 286\).
Gọi \(A\) là biến cố: “Ba quả cầu được chọn là khác màu ”. Ta có: \(n\left( A \right) = C_6^1.C_5^1.C_2^1 = 60\).
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{60}}{{286}} = \frac{{30}}{{143}}\).
Câu 7/22
A. Hai biến cố A và B xung khắc.
B. Biến cố giao của hai biến cố \(A\) và \(B\) là “Số chấm xuất hiện hai lần gieo đều là số lẻ”.
C. \(A\) và \(B\) là hai biến cố đối nhau.
Lời giải
Chọn đáp án B
Câu 8/22
Lời giải
Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập nên \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,3.0,6 = 0,18\).
.\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,3 + 0,6 - 0,18 = 0,72\).
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).
B. \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) \[P\left( A \right) = \frac{{C_{10}^3}}{{C_{25}^3}}\]
b) \[P\left( B \right) = \frac{{C_8^3}}{{C_{25}^3}}\]
c) \[P\left( C \right) = \frac{{C_7^3}}{{C_{25}^3}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) Tổng số phần tử của hai biến cố \(A,B\) là 10
b) Số phần tử biến cố giao \(AB\) là 3
c) Số phần tử biến biến cố hợp \(A \cup B\) là 9
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) \(P(B) = 0,24\)
b) \(P(A\bar B) = 0,2\)
c) \(P(\bar A\bar B) = 0,2\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) xác suất để 2 bóng đèn sáng là:\(0,0486\)
b) Xác suất để 3 bóng đèn sáng là:\(0,6561\)
c) Xác suất để 4 bóng đèn sáng là:\(0,2916\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.