Một hộp gồm 10 viên bi trắng, 8 viên bi đỏ, 7 viên bi xanh. Gọi biến cố A: “Lấy 3 bi trắng” , B: “Lấy 3 bi đỏ” , C: “Lấy 3 bi xanh”, D:“Lấy được 3 viên cùng màu”. Khi đó:
Một hộp gồm 10 viên bi trắng, 8 viên bi đỏ, 7 viên bi xanh. Gọi biến cố A: “Lấy 3 bi trắng” , B: “Lấy 3 bi đỏ” , C: “Lấy 3 bi xanh”, D:“Lấy được 3 viên cùng màu”. Khi đó:
a) \[P\left( A \right) = \frac{{C_{10}^3}}{{C_{25}^3}}\]
b) \[P\left( B \right) = \frac{{C_8^3}}{{C_{25}^3}}\]
c) \[P\left( C \right) = \frac{{C_7^3}}{{C_{25}^3}}\]
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 9 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) Đúng |
b) Đúng |
c) Đúng |
d) Sai |
a) A = “Lấy 3 bi trắng” \[ \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{C_{10}^3}}{{C_{25}^3}}\]
b) B = “Lấy 3 bi đỏ” \[ \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{{C_8^3}}{{C_{25}^3}}\]
c) C= “Lấy 3 bi xanh” \[ \Rightarrow P\left( C \right) = \frac{{C_7^3}}{{C_{25}^3}}\]
d) Gọi D = “Lấy được 3 viên cùng màu”\[ \Rightarrow A \vee B \vee C \Rightarrow P\left( D \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) + P\left( C \right) = \frac{{C_{10}^3}}{{C_{25}^3}} + \frac{{C_8^3}}{{C_{25}^3}} + \frac{{C_7^3}}{{C_{25}^3}}\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \({A_i}(1 \le i \le 3,i \in \mathbb{N})\) là biến cố: "Bóng đèn thứ \(i\) sáng bình thường".
An không thể làm bài tập nếu cả ba bóng đèn bị hỏng, khi đó:
\(P\left( {{{\bar A}_1}{{\bar A}_2}{{\bar A}_3}} \right) = P\left( {{{\bar A}_1}} \right) \cdot P\left( {{{\bar A}_2}} \right) \cdot P\left( {{{\bar A}_3}} \right) = 0,05 \cdot 0,04 \cdot 0,03 = \frac{3}{{50000}}.\)
Gọi \(P\) là xác suất để An có thể làm bài, ta có:
\(P = 1 - P\left( {{{\bar A}_1}{{\bar A}_2}{{\bar A}_3}} \right) = 1 - \frac{3}{{50000}} = 0,99994.{\rm{ }}\)
Câu 2
Lời giải
Gọi các biến cố:
\(X\): “xạ thủ \(A\) bắn trúng mục tiêu nhiều hơn hai xạ thủ \(B,C\) sau \(3\) lượt bắn”
\({X_1}\) “ xạ thủ \(A\) bắn trúng \(3\) lần, cả \(2\) xạ thủ \(B,C\) bắn trúng tối đa \(2\) lần”
\({X_2}\): “ xạ thủ \(A\) bắn trúng \(2\) lần, cả \(2\) xạ thủ \(B,C\)bắn trúng tối đa \(1\) lần”
\({X_3}\): “ xạ thủ \(A\) bắn trúng \(1\) lần, cả \[2\] xạ thủ \(B,C\)không bắn trúng lần nào”
Khi đó: \[X = {X_1} \cup {X_2} \cup {X_3}\] và \({X_1},{X_2},{X_3}\)đôi một xung khắc.
Ta có:
\[P({X_1}) = 0,{9^3}.{\rm{[}}1 - (0,{8^3} + 0,{7^3} - 0,{8^3}.0,{7^3}){\rm{]}}\]
\[P({X_2}) = C_3^20,{9^2}.0,1.{\rm{[(C}}_3^1{)^2}.0,8.0,{2^2}.0,7.0,{3^2} + 0,{2^3}.C_3^1.0,7.0,{3^2} + 0,{3^3}.C_3^1.0,8.0,{2^2} + 0,{2^3}.0,{3^3}{\rm{]}}\]
\[P({X_3}) = C_3^1.0,9.0,{1^2}.0,{2^3}.0,{3^3}\]
Do đó \[P(X) = P({X_1}) + P({X_2}) + P({X_3}) = 0,234323\]
Câu 3
a) xác suất để 2 bóng đèn sáng là:\(0,0486\)
b) Xác suất để 3 bóng đèn sáng là:\(0,6561\)
c) Xác suất để 4 bóng đèn sáng là:\(0,2916\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Hai biến cố A và B xung khắc.
B. Biến cố giao của hai biến cố \(A\) và \(B\) là “Số chấm xuất hiện hai lần gieo đều là số lẻ”.
C. \(A\) và \(B\) là hai biến cố đối nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.