Một hộp đựng\(10\)tấm thẻ cùng loại được đánh số từ \(1\) đến \(10\). Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Xét biến cố \(A\):“Số ghi trên thẻ được rút ra là số chia hết cho \(3\)” và biến cố \(B\):“Số ghi trên thẻ được rút ra là số chia hết cho \(2\)”. Hợp của hai biến cố \[A\]và \[B\]là biến cố
A. Số ghi trên thẻ được rút ra là số chia hết cho \(3\)và cho \(2\).
B. Số ghi trên thẻ được rút ra là số chia hết cho \(3\)hoặc cho \(2\).
C. Số ghi trên thẻ được rút ra là số chia hết cho \(3\).
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 9 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Lời giải
Các số tự nhiên có 4 chữ số chia hết cho 3 là: \(\frac{{9999 - 1002}}{3} + 1 = 3000\) số.
Các số tự nhiên có 4 chữ số chia hết cho 5 là: \(\frac{{9995 - 1000}}{5} + 1 = 1800\) số.
Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P(A) = \frac{{3000}}{{9000}} + \frac{{1800}}{{9000}} - \frac{{3000}}{{9000}} \cdot \frac{{1800}}{{9000}} = \frac{1}{3} + \frac{1}{5} - \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{5} = \frac{7}{{15}}\).
Câu 3
a) Số phần tử của biến cố \(A\) là \(3 \cdot A_5^3 = 180\) (phần tử).
b) Số phần tử của biến cố \(A \cap B\) là \(7.3! = 42\) (phần tử).
c) Số phần tử của biến cố \(A\bar B\) là \(180\) (phần tử).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \[A\] và \(\bar B\) độc lập.
B. \[\bar A\] và \(\bar B\) độc lập.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.