Câu hỏi:

26/02/2026 53 Lưu

                 Trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị km), Trái đất được mô phỏng là mặt cầu tâm \(O\) bán kính \(R = 6400\) và đường xích đạo được xem là đường tròn giao tuyến giữa mặt cầu mô phỏng trái đất và mặt phẳng \((Oxy)\). Tại Bắc Cực \(I(0;0;6400)\), Bộ chỉ huy thiết lập một "Vòm An Ninh". Vùng an toàn này là một mặt cầu tâm \(I\) có bán kính quét là \({R_q} = 1280\sqrt {10} \). Bất kỳ tàu nào đi vào biên giới của vùng này sẽ được bảo vệ tuyệt đối. Siêu điệp viên Alpha đang ẩn náu tại tọa độ \(M(0;5120;3840)\). Anh nhận được mật lệnh: "Phải di chuyển từ vị trí hiện tại xuống đường Xích đạo để kích hoạt thiết bị định vị, sau đó lập tức rút lui về ranh giới Vòm An Ninh tại điểm nhập \(K\) theo lộ trình ngắn nhất để tẩu thoát." Biết vận tốc di chuyển của Alpha là \({v_A} = 60km/h\). Cùng lúc đó, tàu truy kích Beta đang phục kích tại vị trí \(N(0; - 6400;0)\). Ngay khi Alpha xuất phát, Beta tính toán được chính xác điểm \(K\) và lao đến đó để chặn đầu. Tàu Beta phải duy trì vận tốc tối thiểu là bao nhiêu \(km/h\) để có thể chặn đầu Alpha trước lúc điệp viên này vào ranh giới an toàn?

(Xem vận tốc của AlphaBeta là chuyển động đều và hai tàu di chuyển trên mặt của khối cầu. Làm tròn kết quả đến hàng phần chục)

(Xem vận tốc của Alpha và Beta là chuyển động đều và hai tàu di chuyển trên mặt của khối cầu. Làm tròn kết quả đến hàng phần chục) (ảnh 1)

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: \(84,6\).

(Xem vận tốc của Alpha và Beta là chuyển động đều và hai tàu di chuyển trên mặt của khối cầu. Làm tròn kết quả đến hàng phần chục) (ảnh 2)

1. Thiết lập hệ tọa độ và xác định các thực thể

Mặt cầu Trái Đất \(\left( S \right)\): Tâm \(O(0,0,0)\), bán kính \(R = 6400\) km. Phương trình: \({x^2} + {y^2} + {z^2} = {6400^2}\)

Vòm An Ninh \(\left( {S'} \right)\) là mt cầu tâm \(I(0;0;6400)\), bán kính quét \({R_q} = 1280\sqrt {10} \) km.

Vị trí Alpha: \(M(0;5120;3840)\).

Vị trí Beta: \(N(0; - 6400;0)\).

2. Xác định ranh giới Vòm An Ninh và điểm nhập K

Ranh giới Vòm An Ninh là đường tròn giao tuyến của hai mặt cầu \(\left( S \right)\)\(\left( {S'} \right)\). Tọa độ các điểm thuộc ranh giới thỏa mãn hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + {y^2} + {z^2} = {{6400}^2}\quad (1)}\\{{x^2} + {y^2} + {{(z - 6400)}^2} = {{(1280\sqrt {10} )}^2}\quad (2)}\end{array}} \right.\)

Thay \({x^2} + {y^2} = {6400^2} - {z^2}\) từ (1) vào (2), ta có: \(({6400^2} - {z^2}) + ({z^2} - 12800z + {6400^2}) = 16384000\)

\( \Leftrightarrow 2 \cdot {6400^2} - 12800z = 16384000\)

\( \Leftrightarrow 81920000 - 12800z = 16384000 \Leftrightarrow z = 5120\)

Với \(z = 5120\)\(x = 0\) (do các điểm đang xét nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\)), tìm được \(y = 3840\)

Vậy điểm nhập \(K\) có tọa độ: \(K(0;3840;5120)\).

3. Tính toán lộ trình và thời gian của điệp viên Alpha

Lộ trình của Alpha gồm hai giai đoạn di chuyển trên mặt cầu: từ \(M\) xuống Xích đạo (tại điểm \({M_1}\)) và từ \({M_1}\) đến điểm \(K\).

Giai đoạn 1 (\(M \to {M_1}\)): Alpha đi từ \(M(0;5120;3840)\) xuống điểm \({M_1}(0;6400;0)\) trên đường Xích đạo.

o    \(\cos (\widehat {MO{M_1}}) = \frac{{\overrightarrow {OM} \cdot \overrightarrow {O{M_1}} }}{{|\overrightarrow {OM} | \cdot |\overrightarrow {O{M_1}} |}} = \frac{{5120 \cdot 6400}}{{{{6400}^2}}} = 0,8\).

Giai đoạn 2 (\({M_1} \to K\)): Alpha đi từ \({M_1}(0;6400;0)\) đến \(K(0;3840;5120)\).

o    \(\cos (\widehat {{M_1}OK}) = \frac{{\overrightarrow {O{M_1}} \cdot \overrightarrow {OK} }}{{|\overrightarrow {O{M_1}} | \cdot |\overrightarrow {OK} |}} = \frac{{6400 \cdot 3840}}{{{{6400}^2}}} = 0,6\).

\(0,{8^2} + 0,{6^2} = 1\), nên \(\widehat {MO{M_1}} + \widehat {{M_1}OK} = {90^ \circ }\).

Quãng đường Alpha (\({S_A}\)): \({S_A} = R \cdot \frac{\pi }{2} = 6400 \cdot \frac{\pi }{2} = 3200\pi \) (km).

Thời gian Alpha di chuyển (\({t_A}\)): \({t_A} = \frac{{{S_A}}}{{{v_A}}} = \frac{{3200\pi }}{{60}} = \frac{{160\pi }}{3}\) (giờ).

(Xem vận tốc của Alpha và Beta là chuyển động đều và hai tàu di chuyển trên mặt của khối cầu. Làm tròn kết quả đến hàng phần chục) (ảnh 3)

4. Tính vận tốc tối thiểu của tàu truy kích Beta

Beta xuất phát từ \(N(0; - 6400;0)\) để chặn đầu Alpha tại \(K(0;3840;5120)\).

Góc quét \(\widehat {NOK}\): \(\cos (\widehat {NOK}) = \frac{{\overrightarrow {ON} \cdot \overrightarrow {OK} }}{{|\overrightarrow {ON} | \cdot |\overrightarrow {OK} |}} = \frac{{( - 6400) \cdot 3840}}{{{{6400}^2}}} = - 0,6\).

\[ \Rightarrow sd\left( {ON,OK} \right) = \arccos ( - 0,6) \approx 2,2143\] rad.

Quãng đường Beta (\({S_B}\)): \({S_B} = R \cdot sd\left( {ON,OK} \right) = 6400 \cdot \arccos ( - 0,6) \approx 14171,5\) (km).

Vận tốc tối thiểu (\({v_B}\)): \({v_B} = \frac{{{S_B}}}{{{t_A}}} = \frac{{14171,5}}{{\frac{{160\pi }}{3}}} \approx 84,58\).

Làm tròn đến hàng phần chục, vận tốc tối thiểu tàu Beta cần duy trì là: \({v_B} \approx 84,6{\rm{ km/h}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) [TH] Diện tích thực tế của cửa lều là \(7,5{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).
Đúng
Sai
b) [VD] Khi treo đèn ở độ cao \(a = 3{\rm{m}}\), một người nằm trong vùng có ánh sáng chiếu vào cách bóng đèn xa nhất là \(6,18{\rm{m}}\)(làm tròn đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai
c) [VD] Để ánh sáng phủ trọn hết chiều dài tấm thảm đỏ \(6{\rm{m}}\), kỹ thuật viên phải treo đèn ở độ cao \(2 < a \le 2,4{\rm{m}}\).
Đúng
Sai
d) [VD] Ban quản lý yêu cầu vùng sáng phải phủ kín thảm đỏ nhưng tuyệt đối không được chạm vào mép nước hồ bơi (để tránh chói mắt khách bơi). Khi đó, độ cao treo đèn \(a\) chỉ có thể nằm trong khoảng \(\left( {\frac{{16}}{7};2,4} \right]{\rm{ m\'e t}}{\rm{.}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Chọn hệ trục tọa độ \[Oxyz\] như hình vẽ, với \(O(0;0;0)\) là tâm hình vuông \[ABCD\].

Khi đó tọa độ các điểm là: \(A(3; - 3;0)\), \(B(3;3;0)\), \(S(0;0;4)\).

Nguồn sáng \(I\) nằm trên trục \[Oz\]nên \(I(0;0;a)\) với \(2 < a < 4\).

a) ĐÚNG

Một khu resort dựng một lều sự kiện hình chóp tứ giác đều có đáy vuông cạnh 6m (ảnh 2)

Ta có \(AB = 6{\rm{m}}\), \(EA = FB = 1{\rm{m}}\) nên \(EF = 4{\rm{m}}\).

Do \[H,G\] lần lượt là trung điểm của \[SE,SF\] nên \[HG\] là đường trung bình của \[\Delta SEF\].

Suy ra \(HG = \frac{1}{2}EF = 2{\rm{m}}\).

Gọi \(M\) là trung điểm của \[AB\] \( \Rightarrow SM = \sqrt {O{M^2} + S{O^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\).

\(\Delta SAB\) cân tại \(S\), \(M\) là trung điểm của \[AB\]\( \Rightarrow SM \bot AB\). Kẻ \(MK \bot AB \Rightarrow MK\) là đường trung bình \[\Delta SEM \Rightarrow HK = \frac{1}{2}SM = \frac{5}{2} = 2,5\].

Diện tích cửa lều: \({S_{EFGH}} = \frac{{(EF + HG).HK}}{2} = \frac{{(4 + 2).2,5}}{2} = 7,5{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

Một khu resort dựng một lều sự kiện hình chóp tứ giác đều có đáy vuông cạnh 6m (ảnh 3)

b) ĐÚNG

Khi \(a = 3\), ta có \(I(0;0;3)\).

Khoảng cách xa nhất từ bóng đèn đến người nằm trong vùng có ánh sáng là \(IH'\).

\[H\] lần lượt là trung điểm \[SE\]. Với \(S(0;0;4)\) và \(E(3; - 2;0)\) thì \(H(1,5; - 1;2)\).

Đường thẳng \[IH\] đi qua \(I(0;0;3)\) và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow {IH} = (1,5; - 1; - 1)\).

Phương trình tham số đường thẳng \(IH:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1,5t}\\{y = - t}\\{z = 3 - t}\end{array}} \right.\).

Ta có: \(H' = IH \cap \left( {Oxy} \right) \Rightarrow 3 - t = 0 \Rightarrow t = 3 \Rightarrow \)Tọa độ \(H'(4,5; - 3;0)\).

Khoảng cách xa nhất là \(IH' = \sqrt {4,{5^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {{(0 - 3)}^2}} = \sqrt {38,25} \approx 6,18{\rm{m}}\).

c) ĐÚNG

Người ta trải một tấm thảm đỏ rộng \(4{\rm{m}}\) dài \(6{\rm{m}}\) sao cho cạnh ngắn nhất vừa khít với cửa lều.

Vậy thảm đỏ là hình chữ nhật \[EFJQ\]\(EQ{\rm{//}}Ox \Rightarrow {x_Q} = 3 + 6 = 9 \Rightarrow Q\left( {9; - 2;0} \right)\).

Để ánh sáng phủ trọn hết chiều dài tấm thảm đỏ \(6{\rm{m}}\)tức là Q và J phải nằm trong miền hình thang \[EFG'H'\]\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_{H'}} \ge {x_Q} = 9\\{y_{H'}} \le {y_Q} = - 2\end{array} \right.\).

Đường thẳng \[IH\] đi qua \(I(0;0;a)\) và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow {IH} = (1,5; - 1;2 - a)\).

Phương trình tham số đường thẳng \(IH:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1,5t}\\{y = - t}\\{z = a + \left( {2 - a} \right)t}\end{array}} \right.\).

Ta có: \(H' = IH \cap \left( {Oxy} \right) \Rightarrow a + \left( {2 - a} \right)t = 0 \Rightarrow t = \frac{{ - a}}{{2 - a}} = \frac{a}{{a - 2}} \Rightarrow \)Tọa độ \(H'\left( {\frac{{1,5a}}{{a - 2}}; - \frac{a}{{a - 2}};0} \right)\).

Do \[2 < a < 4 \Rightarrow a - 2 > 0\].

d) ĐÚNG

Ban quản lý yêu cầu vùng sáng phải phủ kín thảm đỏ nên \[2 < a \le 2,4\].

Để không chạm mép hồ, yêu cầu \({x_{H'}} < 3 + 9 = 12 \Rightarrow \frac{{1,5a}}{{a - 2}} < 12 \Leftrightarrow 1,5a < 12\left( {a - 2} \right) \Leftrightarrow a > \frac{{16}}{7}\).

Suy ra \[\frac{{16}}{7} < a \le 2,4\]m.

Vậy độ cao treo đèn \(a\) chỉ có thể nằm trong khoảng \(\left( {\frac{{16}}{7};2,4} \right]{\rm{ m\'e t}}{\rm{.}}\)

Câu 2

a) [NB] Tỉ lệ người được phỏng vấn thực sự xem trận đấu là 60%.
Đúng
Sai
b) [TH] Trong số những người thực sự xem trận đấu, số người đã trả lời "không xem" khi phỏng vấn chiếm tỉ lệ 10%.
Đúng
Sai
c) [TH] Trong số những người mặc áo thi đấu tỉ lệ người thực sự xem trận đấu là 85%, thì tỉ lệ người thực sự xem trận đấu trong những người không mặc áo thi đấu là 53,75%.
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Gọi E là biến cố "Người trả lời sai sự thật" (trả lời có và không xem hoặc ngược lại). Biết rằng trong nhóm mặc áo thi đấu, xác suất xảy ra biến cố E là 10%. Khi đó, xác suất để một người trả lời đúng sự thật trong nhóm không mặc áo thi đấu là 87,5%.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

Theo đề bài ta có: \(P\left( B \right) = 0,6;\,\,P\left( {\overline B } \right) = 0,4;\,\,P\left( {A|B} \right) = 0,9;\,\,P\left( {A|\overline B } \right) = 0,15\)

Tỉ lệ người được phỏng vấn thực sự xem trận đấu là:

\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) = 0,6.0,9 + 0,4.0,15 = 0,6\) hay \(60\% \).

b) Đúng.

Tỉ lệ người đã trả lời "không xem" khi phỏng vấn trong số những người thực sự xem trận đấu là: \(P\left( {\overline B |A} \right) = \frac{{P\left( {\overline B A} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,4.0,15}}{{0,6}} = 0,1\) hay \(10\% \).

c) Đúng

Gọi C là biến cố "Người được phỏng vấn mặc áo thi đấu".

Theo đề bài ta có: \(P\left( C \right) = 0,2\)\( \Rightarrow P\left( {\overline C } \right) = 0,8\).

Trong số những người mặc áo thi đấu tỉ lệ người thực sự xem trận đấu là 85% nên \(P\left( {A|C} \right) = 0,85\).

Ta có \(P\left( A \right) = P\left( {AC} \right) + P\left( {A\overline C } \right) \Leftrightarrow P\left( A \right) = P\left( C \right).P\left( {A|C} \right) + P\left( {A\overline C } \right)\).

\( \Rightarrow 0,6 = 0,2.0,85 + P\left( {A\overline C } \right) \Rightarrow P\left( {A\overline C } \right) = 0,43\).

Ta có tỉ lệ người thực sự xem trận đấu trong những người không mặc áo thi đấu là:

\(P\left( {A|\overline C } \right) = \frac{{P\left( {A\overline C } \right)}}{{P\left( {\overline C } \right)}} = \frac{{0,43}}{{0,8}} = 0,5375\) hay \(53,75\% \).

d) Đúng.

Ta có trong nhóm mặc áo thi đấu, xác suất xảy ra biến cố E là 10% nên

\(P\left( {E|C} \right) = 0,1 \Rightarrow P\left( {\overline E |C} \right) = 0,9\).

Xác suất người trả lời sai sự thật là:

\[P\left( E \right) = P\left( {A\overline B } \right) + P\left( {\overline A B} \right) = P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) + P\left( B \right).P\left( {\overline A |B} \right) = 0,4.0,15 + 0,6.0,1 = 0,12\].

Xác suất người trả lời đúng sự thật là: \(P\left( {\overline E } \right) = 1 - 0,12 = 0,88\).

Ta có \(P\left( {\overline E } \right) = P\left( {\overline E C} \right) + P\left( {\overline E \overline C } \right) \Leftrightarrow P\left( {\overline E } \right) = P\left( C \right).P\left( {\overline E |C} \right) + P\left( {\overline E \overline C } \right)\)

\( \Rightarrow 0,88 = 0,2.0,9 + P\left( {\overline E \overline C } \right) \Leftrightarrow P\left( {\overline E \overline C } \right) = 0,7\)

Khi đó, xác suất để một người trả lời đúng sự thật trong nhóm không mặc áo thi đấu là:

\(P\left( {\overline E |\overline C } \right) = \frac{{P\left( {\overline E \overline C } \right)}}{{P\left( {\overline C } \right)}} = \frac{{0,7}}{{0,8}} = 0,875\) hay \(87,5\% \).

Câu 5

a) [TH] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0\,;\,\frac{7}{2}} \right)\).
Đúng
Sai
b) [NB] Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đường tiệm cận xiên là \(y = - x + 10\).
Đúng
Sai
c) [TH] Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(4\sqrt {15} \).
Đúng
Sai
d) [VDC] Trong mặt phẳng \(Oxy\) (đơn vị trên mỗi trục là \(1{\rm{ m}}\)) mô hình hoá một phần đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 10x - 12}}{x},\left( {x > 0} \right)\) là bờ của phần đất nhô ra. Người ta muốn quây một ao nuôi tôm dạng hình tam giác \(ABC\) với \(A\left( { - 6\,;\,6} \right)\), đường thẳng \(BC\) là tiếp tuyến với \(\left( C \right)\) nhận \(B\) làm tiếp điểm và \(BC = 10{\rm{ m}}\) (Hình 1). Diện tích ao nuôi tôm lớn nhất là \(20\sqrt 5 {\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP