Câu hỏi:

03/03/2026 4 Lưu

Xét sự tương giao giữa đường tròn \((C):{x^2} + {y^2} - 7x - y = 0\) và đường thẳng \(\Delta :x - y - 3 = 0\). Tìm tọa độ giao điểm nếu có

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

\(A(1; - 2)\) và \(A(6;3)\).

\((C):{x^2} + {y^2} - 7x - y = 0\).

(C) có tâm \(I\left( {\frac{7}{2};\frac{1}{2}} \right)\), bán kính \(R = \frac{5}{{\sqrt 2 }}\).

Ta có \(d[I,\Delta ] = 0\).

Vậy \(\Delta \) đi qua tâm của \((C)\) và cắt \((C)\) tại 2 điểm phân biệt.

Tọa độ giao điểm \(\Delta \) của đi qua tâm của \((C)\) là nghiệm của hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y - 3 = 0}&{(1)}\\{{x^2} + {y^2} - 7x - y = 0}&{(2)}\end{array}} \right.\)

Từ \((1) \Leftrightarrow y = x - 3\) thay vào \((2)\) ta được:

\({x^2} + {(x - 3)^2} - 7x - (x - 3) = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} - 14x + 12 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 \Rightarrow y =  - 2}\\{x = 6 \Rightarrow y = 3}\end{array}.} \right.\)

Vậy \(\Delta \) cắt \((C)\) tại hai điểm \(A(1; - 2)\) và \(A(6;3)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = (2;2)\).

Đường trung trực \(d\) của đoạn \(AB\) đi qua \(M(1;5)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  = (1;1)\) là

\(d:x + y - 6 = 0.\)

- Tâm \(I\) là giao điểm của \(d\) và \(\Delta \) nên tọa độ \(I\) là nghiệm của hệ phương trình sau:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y - 6 = 0}\\{x - 2y + 5 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{7}{3}}\\{y = \frac{{11}}{3}}\end{array} \Rightarrow I\left( {\frac{7}{3};\frac{{11}}{3}} \right).} \right.} \right.\)

- Bán kính: \(R = IA = \sqrt {{{\left( {0 - \frac{7}{3}} \right)}^2} + {{\left( {4 - \frac{{11}}{3}} \right)}^2}}  = \frac{{5\sqrt 2 }}{3}\).

Vậy phương trình đường tròn là \((C):{\left( {x - \frac{7}{3}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{{11}}{3}} \right)^2} = \frac{{50}}{9}\).

Lời giải

Gọi đường tròn cần tìm là \((I;R)\) với \(I(a;b)\) là tâm đường tròn.

Đường tròn \((I;R)\) tiếp xúc với các trục \(Ox;Oy\) nên

\(d(I;Ox) = d(I;Oy) = R \Rightarrow |a| = |b| = R \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = b = R}\\{a =  - b = R}\end{array}.} \right.\)

Nếu \(a = b\) thì phương trình đường tròn có dạng \({(x - a)^2} + {(y - a)^2} = {a^2}\)

Mà điểm \(A(2; - 1) \in (I;R)\) nên \({(2 - a)^2} + {( - 1 - a)^2} = {a^2}\) \( \Rightarrow {a^2} - 2a + 5 = 0\) vô nghiệm.

Vậy trường hợp này không có giá trị thoả mãn.

Nếu \(a =  - b\) thì phương trình đường tròn có dạng \({(x - a)^2} + {(y + a)^2} = {a^2}\)

Mà điểm \(A(2; - 1) \in (I;R)\) nên \({(2 - a)^2} + {( - 1 + a)^2} = {a^2}\)

\( \Rightarrow {a^2} - 6a + 5 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{a = 5}\end{array}} \right.\)

Câu 3

A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + t\end{array} \right.\).                                                         

B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = 2 + 2t\end{array} \right.\).

C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1 + 2t\end{array} \right.\).                             
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 4 - 2t\end{array} \right.\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 25\).               

B. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 100\).

C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 10\).         
D. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP