Câu hỏi:

04/03/2026 34 Lưu

Read the passage carefully and choose the correct answers.

Bitcoins are a form of virtual currency. In other words, they are a type of money that does not exist in the actual world. However, they can be used to purchase actual products and services from real companies.

The bitcoin system was created in 2009 by an enigmatic person named Satoshi Nakamoto. In fact, no one is sure if Satoshi Nakamoto is an actual person or a group of people. Bitcoins are designed to serve as an alternative to national currencies, such as dollars and euros. They can be used to pay for things instead of cash or credit cards. When bitcoins are transferred from a buyer to a seller, the transaction is recorded in a public database.

Governments are concerned that bitcoins can easily be stolen by hackers. It has dawned on them that they might be used for illegal purposes. For example, stolen goods could be purchased without the government's knowledge. Although more and more companies are beginning to accept bitcoins, the percentage of purchases made using bitcoins is minuscule compared to other online payment methods, such as credit cards. Instead, many bitcoin owners simply keep them as an investment since they will be more valuable in the future.

This may or may not be a wise approach. Currently, the value of bitcoins is fluctuating wildly, especially when compared to highly stable national currencies. Bitcoin Investors are gambling on the hope that as this high-tech money becomes more widely accepted, its value will soar.

(Adapted from: https://www.digitalcommerce360.com/)

What is the passage mainly about? 

A. A new kind of currency in the virtual world 
B. A way of doing business in the virtual world 
C. An alternative to bitcoins created by Nakamoto 
D. The future of bitcoins in the real world.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Ý chính của bài là gì?

A. Một loại tiền tệ mới trong thế giới ảo

B. Một cách kinh doanh trong thế giới ảo

C. Một thay thế cho bitcoin được tạo bởi Nakamoto

D. Tương lai của bitcoin trong thế giới thực.

Bài đọc nói về Bitcoin, một loại tiền ảo

→ Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word “they” in paragraph 1 refers to

A. dollars 
B. euros 
C. things 
D. bitcoins

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Từ họ “they” trong đoạn 1 đề cập đến

A. đô la

B. euro

C. các thứ

D. bitcoin

“they” đề cập đến bitcoin: Bitcoins are a form of virtual currency. In other words, they are a type of money that does not exist in the actual world. However, they can be used to purchase actual products and services from real companies.

Dịch bài: Bitcoin là một dạng tiền ảo. Nói cách khác, chúng là một loại tiền không tồn tại trong thế giới thực. Tuy nhiên, chúng có thể được sử dụng để mua các sản phẩm và dịch vụ thực tế từ các công ty thật.

Câu 3:

The word “minuscule” is closest in meaning to

A. considerable 
B. small 
C. minimal 
D. increasing

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Từ “minuscule” có nghĩa gần nhất với

A. đáng kể

B. nhỏ

C. tối thiểu

D. tăng “minuscule” = “small”: nhỏ

Dẫn chứng: Although more and more companies are beginning to accept bitcoins, the percentage of purchases made using bitcoins is minuscule compared to other online payment methods, such as credit cards.

Dịch nghĩa: Mặc dù ngày càng có nhiều công ty bắt đầu chấp nhận bitcoin, nhưng tỷ lệ mua hàng được thực hiện bằng bitcoin là rất nhỏ so với các phương thức thanh toán trực tuyến khác, chẳng hạn như thẻ tín dụng.

Câu 4:

Why are bitcoins of great concern to governments? 

A. Because the value of bitcoins is fluctuating wildly. 
B. Because bitcoins will eventually replace national currencies. 
C. Because bitcoins may be used in illegal transactions. 
D. Because most of bitcoin owners are hackers.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Tại sao bitcoin là mối quan tâm lớn đối với chính phủ?

A. Vì giá trị của bitcoin đang dao động mạnh.

B. Vì bitcoin cuối cùng sẽ thay thế tiền tệ quốc gia.

C. Vì bitcoin có thể được sử dụng trong các giao dịch bất hợp pháp.

D. Bởi vì hầu hết chủ sở hữu bitcoin là tin tặc.

Dẫn chứng: Governments are concerned that bitcoins can easily be stolen by hackers. It has dawned on them that they might be used for illegal purposes. For example, stolen goods could be purchased without the government's knowledge.

Dịch nghĩa: Chính phủ lo ngại rằng bitcoin có thể dễ dàng bị đánh cắp bởi tin tặc. Họ nhận ra rằng chúng có thể được sử dụng cho mục đích bất hợp pháp. Ví dụ, hàng hóa bị đánh cắp có thể được mua mà chính phủ không biết.

Câu 5:

Which of the following is defined in the passage? 

A. Bitcoins 
B. Transactions 
C. Credit cards 
D. Public Database

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Điều nào sau đây được định nghĩa trong đoạn văn?

A. Bitcoin

B. Giao dịch

C. Thẻ tín dụng

D. Cơ sở dữ liệu công cộng

Dẫn chứng: Bitcoins are a form of virtual currency. In other words, they are a type of money that does not exist in the actual world.

Dịch nghĩa: Bitcoin là một dạng tiền ảo. Nói cách khác, chúng là một loại tiền không tồn tại trong thế giới thực.

Dịch bài đọc:

Bitcoin là một dạng tiền ảo. Nói cách khác, chúng là một loại tiền không tồn tại trong thế giới thực. Tuy nhiên, chúng có thể được sử dụng để mua các sản phẩm và dịch vụ thực tế từ các công ty thật.

Hệ thống bitcoin được tạo ra vào năm 2009 bởi một người bí ẩn tên Satoshi Nakamoto. Trên thực tế, không ai chắc chắn Satoshi Nakamoto là một người thật hay một nhóm người. Bitcoin được thiết kế để phục vụ thay thế cho các loại tiền tệ quốc gia, chẳng hạn như đô la và euro. Chúng có thể được sử dụng để thanh toán trực tuyến thay cho tiền mặt hoặc thẻ tín dụng. Khi bitcoin được chuyển từ người mua sang người bán, giao dịch được ghi lại trong cơ sở dữ liệu công khai.

Chính phủ lo ngại rằng bitcoin có thể dễ dàng bị đánh cắp bởi tin tặc. Họ nhận ra rằng chúng có thể được sử dụng cho mục đích bất hợp pháp. Ví dụ, hàng hóa bị đánh cắp có thể được mua mà chính phủ không biết. Mặc dù ngày càng có nhiều công ty bắt đầu chấp nhận bitcoin, nhưng tỷ lệ mua hàng được thực hiện bằng bitcoin là rất nhỏ so với các phương thức thanh toán trực tuyến khác, chẳng hạn như thẻ tín dụng. Thay vào đó, nhiều chủ sở hữu bitcoin chỉ đơn giản giữ chúng như một khoản đầu tư vì có giá trị hơn trong tương lai. Điều này có thể hoặc không thể là một cách tiếp cận khôn ngoan. Hiện tại, giá trị của bitcoin đang biến động mạnh mẽ, đặc biệt khi so sánh với các loại tiền tệ quốc gia có tính ổn định cao, các nhà đầu tư Bitcoin đang đánh bạc với hy vọng rằng khi loại tiền công nghệ cao này được chấp nhận rộng rãi hơn, giá trị của nó sẽ tăng cao.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. cash 
B. currency 
C. change 
D. notes

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

cash (n): tiền mặt

currency (n): đồng tiền, tiền tệ

change (n): tiền lẻ, tiền thừa

notes (n): tờ tiền giấy (phân biệt với tiền xu)

In the past, people bought goods using (6) _______.

Dịch nghĩa: Trước đây, mọi người mua hàng hóa bằng tiền mặt.

Câu 2

A. If he were an incompetent director, the company wouldn’t lose a lot of money. 
B. If it hadn’t been for the director’s incompetence, the company wouldn’t have lost a lot of money. 
C. If he had been an incompetent director, the company wouldn’t have lost a lot of money. 
D. Had it been for the director’s incompetence, the company wouldn’t have lost a lot of money.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Anh ta là một giám đốc bất tài. Công ty thua lỗ rất nhiều.

= B. Nếu không phải do sự yếu kém của giám đốc, công ty đã không thua lỗ mất nhiều tiền

Đáp án B phù hợp nhất về nghĩa và cấu trúc câu điều kiện loại 3.

If it hadn’t been for N/Ving, S + would/could have Vp2

Diễn tả một hành động không có thật trong quá khứ.

Note: Nếu vế đầu đảo ngữ, ta có: Had it not been for N/Ving: nếu không vì, nếu không có

Câu 3

A. In most developed countries, people ought to boil water before they drink it. 
B. In most developed countries, people don’t need to boil water before they drink it. 
C. In most developed countries, people should have boiled water before they drink it. 
D. In most developed countries, people mustn’t boil water before they drink it.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. It was not Steve who stole the money. 
B. Many people think the money is stolen by Steve. 
C. Steven is thought to have stolen the money. 
D. The money is thought to be stolen by Steve.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Hardly he had entered the house when the police arrested him. 
B. Immediately had he entered the house when the police arrested him.
C. The police immediately arrested him as soon as he’s entered the house. 
D. No sooner had he entered the house than the police arrested him.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Suspected to have stolen credit cards, Jack has been investigated for days. 
B. Suspected to have stolen credit cards, Jack has investigated for days. 
C. Having suspected to have stolen credit cards, Jack has been investigated for days. 
D. Jack has investigated for days, suspected to have stolen credit cards.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP