Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
Many airlines are offering discount tickets for flights. More people are flying for weekend trips to scenic cities.
Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
Many airlines are offering discount tickets for flights. More people are flying for weekend trips to scenic cities.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Tạm dịch: Nhiều hãng hàng không đang giảm giá vé cho các chuyến bay. Nhiều người đang
bay cho các chuyến đi cuối tuần đến các thành phố có cảnh đẹp.
A. Nếu nhiều hãng hàng không đang giảm giá vé cho các chuyến bay, thì sẽ có nhiều người bay hơn cho các chuyến đi cuối tuần đến các thành phố có cảnh đẹp.
→ Sai vì đây là sự thật nên sẽ không dùng câu điều kiện để giả định nữa.
B. Mặc dù nhiều hãng hàng không đang giảm giá vé cho các chuyến bay, nhưng ngày càng có nhiều người bay cho các chuyến đi cuối tuần đến các thành phố có cảnh đẹp.
→ Sai về nghĩa.
C. Khi nhiều hãng hàng không cung cấp vé giảm giá cho các chuyến bay, ngày càng có nhiều người bay cho các chuyến đi cuối tuần đến các thành phố có cảnh đẹp.
→ Phù hợp về nghĩa. Ta dùng: As + clause = when + clause: khi mà
D. Nhiều hãng hàng không đang cung cấp vé giảm giá cho các chuyến bay, hoặc nhiều người đang bay cho các chuyến đi cuối tuần đến các thành phố có cảnh đẹp.
→ Sai về nghĩa.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Kiến thức về từ vựng
A.must-have (a): phải có (vì đáng để sở hữu)
B.must-read (a): phải đọc (vì hay quá không thể bỏ lỡ)
C.must-see (a): phải xem, không thể bỏ lỡ (vì hay, đáng để xem)
D.must-do (a): phải làm (vì đáng)
Dịch nghĩa: Nổi tiếng là một trong bảy Di sản Thế giới được UNESCO công nhận của Việt Nam, Cố đô Huế từ lâu đã trở thành một điểm tham quan không thể bỏ lỡ đối với du khách khi đến thăm bởi nét duyên dáng tiềm ẩn của Việt Nam.
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Kiến thức về lượng từ
A. a great many of + N(số nhiều): rất nhiều ai/cái gì
B. many + N(số nhiều): nhiều
C. a lot of + N(đếm được/không đếm được): rất nhiều
D. a large number of + N(số nhiều ): rất nhiều
- Đứng sau “so” ta không dùng “a lot of”.
→ Đứng sau là danh từ số nhiều “people” nên chỉ có B thỏa mãn.
Dịch nghĩa: Chưa bao giờ có nhiều người sống trong các thành phố nằm trong vùng động đất như hiện nay, và điều đó khiến thiệt hại do một trận động đất lớn có thể nghiêm trọng hơn, kéo theo cháy nổ, sóng thần và mất mát về người, tài sản, thậm chí là hủy diệt cả một thành phố.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.