Dưới đáy một chai nhựa có kí hiệu như sau:

PP là kí hiệu của polymer nào sau đây?
Polystyrene.
Polypropylene.
Poly(vinyl chloride).
Polyethylene.
Quảng cáo
Trả lời:
PP là kí hiệu của polymer polypropylene.
Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
- Phát biểu (1) đúng. Baking soda và soda được sản xuất bằng phương pháp Solvay dựa trên các phản ứng chính:
- Phát biểu (2) đúng. Khối lượng riêng của Li chỉ khoảng
- Phát biểu (3) đúng. Dầu hỏa không hòa tan và ngăn các chất này tiếp cận Na.
- Phát biểu (4) đúng. Trong hợp chất, nguyên tử kim loại nhóm IA chỉ thể hiện số oxi hóa là -1.
Chọn C.
Câu 2
Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự): ethyl acetate; acetic acid; propan-1-ol; methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:
| Chất | X | Y | Z | T |
| Nhiệt độ sôi | 31,5 | 77,1 | 118,2 | 97,2 |
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Phân tử khối của X lớn hơn phân tử khối của Y.
Chỉ có Y, T tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
Chỉ Y và Z tác dụng được với dung dịch NaOH.
Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2% – 5%.
Lời giải
Nhiệt độ sôi:
Vậy X là Y là Z là T là
- Phát biểu A sai.
- Phát biểu B sai. Chỉ Z, T tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước. X và Y cũng tạo liên kết hydrogen nhưng kém bền hơn nên độ tan nhỏ hơn.
- Phát biểu C sai. X, Y, Z đều tác dụng được với dung dịch NaOH.
- Phát biểu D đúng. Giấm ăn là dung dịch nồng độ 2 – 5%.
Chọn D.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
| Cặp oxi hóa – khử | ||||
| Thế điện cực chuẩn (V) | -0,44 | +0,34 | -0,76 | +0,80 |
Pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử nào trong số các cặp trên có sức điện động chuẩn bằng 1,56 V?
Cu-Ag.
Zn-Fe.
Fe-Cu.
Zn-Ag.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Điểm đẳng điện (kí hiệu pI) là giá trị pH của dung dịch mà tại đó amino acid tồn tại ion lưỡng cực và tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm. Giá trị pH của dung dịch thay đổi làm cho amino acid tích điện khác nhau và có khả năng dịch chuyển về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Tính chất này được gọi là tính điện di của amino acid và có thể dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion đó. Cho ba amino acid gồm valine, glutamic acid, lysine có điểm đẳng điện như sau:
| Amino acid | Valine | Glutamic acid | Lysine |
| Điểm đẳng điện (pI) | 6,0 | 3,1 | 9,7 |
Cho các phát biểu sau:
(a) Với pH = 6,0 tách được ba amino acid ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng.
(b) Với pH = 1,0 cả ba amino acid sẽ di chuyển về cực dương.
(c) Với pH = 9,7 chỉ tách được lysine ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng.
(d) Với pH = 13,0 cả ba amino acid sẽ di chuyển về cực âm.
Số phát biểu đúng là
4.
3.
1.
2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Điểm chớp cháy của chất cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển mà chất cháy bị đốt nóng tới mức tạo ra lượng hơi đủ lớn để bốc cháy trong không khí khi gặp nguồn lửa. Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy. Chất lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn gọi là chất lỏng dễ cháy, chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn gọi là chất lỏng có thể gây cháy. Cho số liệu về điểm chớp cháy của một số chất trong bảng sau:
| Chất | Điểm chớp cháy | Chất | Điểm chớp cháy |
| Propane | -105 | Ethylene glycol | 111 |
| Pentane | -49 | Diethyl ether | -45 |
| Hexane | -22 | Acetaldehyde | -39 |
| Ethanol | 13 | Stearic acid | 196 |
| Methanol | 11 | Trimethylamine | -7 |
Trong bảng trên, số chất lỏng dễ cháy là
7.
8.
6.
9.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
