Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Hóa (có đáp án) - Đề 19
4.6 0 lượt thi 17 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 45)
Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 44)
Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 43)
Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 42)
Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 41)
Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 40)
Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 39)
Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 38)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
- Phát biểu (a) sai. Lượng đường huyết là nồng độ đường glucose trong máu.
- Phát biểu (b) sai.
⇒ Nồng độ glucose
Lượng đường này cao hơn mức giới hạn bình thường.
- Phát biểu (c) đúng. Thức ăn chứa tinh bột sẽ bị thủy phân thành glucose và cơ thể hấp thụ vào máu làm tăng đường huyết trong một khoảng thời gian nhất định.
- Phát biểu (d) đúng. Uống đường ấm sẽ giúp hệ tiêu hóa nhanh chóng bổ sung đường cho cơ thể.
Chọn A.
Câu 2
Polystyrene.
Polypropylene.
Poly(vinyl chloride).
Polyethylene.
Lời giải
PP là kí hiệu của polymer polypropylene.
Chọn B.
Câu 3
Trong giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết σ.
Trong giai đoạn (2) có sự phân cắt liên kết π.
Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.
Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π.
Lời giải
- Phát biểu A đúng. Giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết σ C-C.
- Phát biểu B sai. Giai đoạn (2) có sự phân cắt liên kết σ C-H.
- Phát biểu C đúng. Giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ O-H
- Phát biểu D đúng. Giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π trong C=O.
Chọn B.
Câu 4
Điểm đẳng điện (kí hiệu pI) là giá trị pH của dung dịch mà tại đó amino acid tồn tại ion lưỡng cực và tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm. Giá trị pH của dung dịch thay đổi làm cho amino acid tích điện khác nhau và có khả năng dịch chuyển về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Tính chất này được gọi là tính điện di của amino acid và có thể dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion đó. Cho ba amino acid gồm valine, glutamic acid, lysine có điểm đẳng điện như sau:
| Amino acid | Valine | Glutamic acid | Lysine |
| Điểm đẳng điện (pI) | 6,0 | 3,1 | 9,7 |
Cho các phát biểu sau:
(a) Với pH = 6,0 tách được ba amino acid ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng.
(b) Với pH = 1,0 cả ba amino acid sẽ di chuyển về cực dương.
(c) Với pH = 9,7 chỉ tách được lysine ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng.
(d) Với pH = 13,0 cả ba amino acid sẽ di chuyển về cực âm.
Số phát biểu đúng là
4.
3.
1.
2.
Lời giải
- Phát biểu (a) đúng. Tại pH = 6,0, Val tồn tại dạng ion lưỡng cực nên không di chuyển; Glu tồn tại dạng anion nên di chuyển về cực dương; Lys tồn tại dạng cation nên di chuyển về cực âm.
- Phát biểu (b) sai. Tại pH = 1 < pI cả 3 amino acid nên cả 3 amino acid đều tồn tại ở dạng cation và di chuyển về cực âm.
- Phát biểu (c) đúng. Tại pH = 9,7, Lys tồn tại dạng ion lưỡng cực nên không di chuyển, Glu và Val tồn tại dạng anion nên di chuyển về cực dương.
- Phát biểu (d) sai. Tại pH = 13 > pI cả 3 amino acid nên cả 3 amino acid đều tồn tại ở dạng anion và di chuyển về cực dương.
Chọn D.
Lời giải
- Phát biểu (a) sai. Cao su tự nhiên được lấy từ cây cao su.
- Phát biểu (b) đúng.
- Phát biểu (c) đúng. Các mạch không nhánh được khâu lại thành mạch polymer bằng các cầu nối -S-S-
- Phát biểu (d) sai. Phản ứng cộng HCl vào C=C không làm thay đổi mạch polymer.
Chọn C.
Câu 6
Điểm chớp cháy của chất cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển mà chất cháy bị đốt nóng tới mức tạo ra lượng hơi đủ lớn để bốc cháy trong không khí khi gặp nguồn lửa. Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy. Chất lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn gọi là chất lỏng dễ cháy, chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn gọi là chất lỏng có thể gây cháy. Cho số liệu về điểm chớp cháy của một số chất trong bảng sau:
| Chất | Điểm chớp cháy | Chất | Điểm chớp cháy |
| Propane | -105 | Ethylene glycol | 111 |
| Pentane | -49 | Diethyl ether | -45 |
| Hexane | -22 | Acetaldehyde | -39 |
| Ethanol | 13 | Stearic acid | 196 |
| Methanol | 11 | Trimethylamine | -7 |
Trong bảng trên, số chất lỏng dễ cháy là
7.
8.
6.
9.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự): ethyl acetate; acetic acid; propan-1-ol; methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:
| Chất | X | Y | Z | T |
| Nhiệt độ sôi | 31,5 | 77,1 | 118,2 | 97,2 |
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Phân tử khối của X lớn hơn phân tử khối của Y.
Chỉ có Y, T tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
Chỉ Y và Z tác dụng được với dung dịch NaOH.
Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2% – 5%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
| Cặp oxi hóa – khử | ||||
| Thế điện cực chuẩn (V) | -0,44 | +0,34 | -0,76 | +0,80 |
Pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử nào trong số các cặp trên có sức điện động chuẩn bằng 1,56 V?
Cu-Ag.
Zn-Fe.
Fe-Cu.
Zn-Ag.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14
NaCl.KCl.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Phenol là một hợp chất phổ biến trong phòng thí nghiệm hóa học. Đây là chất rắn ở dạng tinh thể, không màu, mùi đặc trưng và nóng chảy ở nhiệt độ . Ngoài không khí, phenol bị oxi hóa một phần chuyển sang màu hồng và bị chảy rữa do hút ẩm. Phenol trước đây được trích xuất từ nhựa than đá. Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu lớn (khoảng 7 triệu tấn/năm), phenol được điều chế chủ yếu bằng cách oxi hóa các chế phẩm dầu mỏ. Trong công nghiệp, phenol được sử dụng rộng rãi để chế tạo nhựa, tơ sợi hóa học, thuốc diệt cỏ, thuốc nổ, thuốc sát trùng, thuốc chữa cúm,…
Khi làm việc với phenol, tuyệt đối tránh để phenol chạm trực tiếp vào da, mắt và các cơ quan thuộc hệ hô hấp. Phenol rất độc, rơi vào da sẽ gây bỏng hóa học rất nặng, phần da chạm vào phenol dễ nổi mụn nước lâu ngày không khỏi. Bên cạnh đó, phenol cũng được chứng minh gây nhiều tác hại cho cơ thể con người như rối loạn nhịp tim, tai biến, đau thận, đau gan, hôn mê.
Câu 15
A. (a), (b), (c) và (e).
B. (a), (b) và (e).
C. (b), (d) và (e).
D. (b), (c) và (d).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16
A. Dung dịch loãng.
B. Dung dịch KCl.
C. Dung dịch NaOH.
D. Dung dịch
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17
A. 304,6 gam.
B. 604,3 gam.
C. 587,5 gam.
D. 597,5 gam.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




