Cao su tự nhiên có tính đàn hồi, không dẫn điện, chịu mài mòn, không thấm khí và nước, không tan trong nước và một số dung môi hữu cơ như ethanol,… nhưng tan trong xăng, benzene,… Do có liên kết đôi trong phân tử polymer nên cao su tự nhiên có thể tham gia các phản ứng cộng với Khi cho cao su tác dụng với lưu huỳnh thu được cao su lưu hóa. Cao su sau khi lưu hóa có các cầu nối disufide tạo mạng lưới không gian nên có các tính chất lý hóa nổi trội hơn so với cao su ban đầu,…
Cho các phát biểu sau:
(a) Cao su tự nhiên được điều chế từ phản ứng trùng hợp isoprene
(b) Cao su lưu hóa có mạch mạng lưới không gian.
(c) Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.
(d) Phản ứng cộng HCl vào cao su tự nhiên thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.
Các phát biểu đúng là
(b), (c), (d).
(a), (b), (d).
(b), (c).
(a), (b), (c).
Quảng cáo
Trả lời:
- Phát biểu (a) sai. Cao su tự nhiên được lấy từ cây cao su.
- Phát biểu (b) đúng.
- Phát biểu (c) đúng. Các mạch không nhánh được khâu lại thành mạch polymer bằng các cầu nối -S-S-
- Phát biểu (d) sai. Phản ứng cộng HCl vào C=C không làm thay đổi mạch polymer.
Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phân hủy 160 gam (s) tỏa ra 236 kJ.
⇒ Phân hủy 2700 tấn (s) tỏa ra
1 tấn TNT phát nổ tỏa ra
⇒ mTNT = tấn.
Đáp án: 1462
Câu 2
A. (a), (b), (c) và (e).
B. (a), (b) và (e).
C. (b), (d) và (e).
D. (b), (c) và (d).
Lời giải
Các phát biểu đúng là: (b), (d) và (e).
Phát biểu (a) sai do: Phenol là hợp chất chứa một hoặc nhiều nhóm –OH liên kết trực tiếp với vòng benzene.
Phát biểu (c) sai do: Phenol có tính acid yếu.
Chọn C.
Câu 3
Điểm chớp cháy của chất cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển mà chất cháy bị đốt nóng tới mức tạo ra lượng hơi đủ lớn để bốc cháy trong không khí khi gặp nguồn lửa. Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy. Chất lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn gọi là chất lỏng dễ cháy, chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn gọi là chất lỏng có thể gây cháy. Cho số liệu về điểm chớp cháy của một số chất trong bảng sau:
| Chất | Điểm chớp cháy | Chất | Điểm chớp cháy |
| Propane | -105 | Ethylene glycol | 111 |
| Pentane | -49 | Diethyl ether | -45 |
| Hexane | -22 | Acetaldehyde | -39 |
| Ethanol | 13 | Stearic acid | 196 |
| Methanol | 11 | Trimethylamine | -7 |
Trong bảng trên, số chất lỏng dễ cháy là
7.
8.
6.
9.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Điểm đẳng điện (kí hiệu pI) là giá trị pH của dung dịch mà tại đó amino acid tồn tại ion lưỡng cực và tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm. Giá trị pH của dung dịch thay đổi làm cho amino acid tích điện khác nhau và có khả năng dịch chuyển về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Tính chất này được gọi là tính điện di của amino acid và có thể dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion đó. Cho ba amino acid gồm valine, glutamic acid, lysine có điểm đẳng điện như sau:
| Amino acid | Valine | Glutamic acid | Lysine |
| Điểm đẳng điện (pI) | 6,0 | 3,1 | 9,7 |
Cho các phát biểu sau:
(a) Với pH = 6,0 tách được ba amino acid ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng.
(b) Với pH = 1,0 cả ba amino acid sẽ di chuyển về cực dương.
(c) Với pH = 9,7 chỉ tách được lysine ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng.
(d) Với pH = 13,0 cả ba amino acid sẽ di chuyển về cực âm.
Số phát biểu đúng là
4.
3.
1.
2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
| Cặp oxi hóa – khử | ||||
| Thế điện cực chuẩn (V) | -0,44 | +0,34 | -0,76 | +0,80 |
Pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử nào trong số các cặp trên có sức điện động chuẩn bằng 1,56 V?
Cu-Ag.
Zn-Fe.
Fe-Cu.
Zn-Ag.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Polystyrene.
Polypropylene.
Poly(vinyl chloride).
Polyethylene.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Trong giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết σ.
Trong giai đoạn (2) có sự phân cắt liên kết π.
Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.
Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


