Phenol là một hợp chất phổ biến trong phòng thí nghiệm hóa học. Đây là chất rắn ở dạng tinh thể, không màu, mùi đặc trưng và nóng chảy ở nhiệt độ . Ngoài không khí, phenol bị oxi hóa một phần chuyển sang màu hồng và bị chảy rữa do hút ẩm. Phenol trước đây được trích xuất từ nhựa than đá. Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu lớn (khoảng 7 triệu tấn/năm), phenol được điều chế chủ yếu bằng cách oxi hóa các chế phẩm dầu mỏ. Trong công nghiệp, phenol được sử dụng rộng rãi để chế tạo nhựa, tơ sợi hóa học, thuốc diệt cỏ, thuốc nổ, thuốc sát trùng, thuốc chữa cúm,…
Khi làm việc với phenol, tuyệt đối tránh để phenol chạm trực tiếp vào da, mắt và các cơ quan thuộc hệ hô hấp. Phenol rất độc, rơi vào da sẽ gây bỏng hóa học rất nặng, phần da chạm vào phenol dễ nổi mụn nước lâu ngày không khỏi. Bên cạnh đó, phenol cũng được chứng minh gây nhiều tác hại cho cơ thể con người như rối loạn nhịp tim, tai biến, đau thận, đau gan, hôn mê.
Phenol là một hợp chất phổ biến trong phòng thí nghiệm hóa học. Đây là chất rắn ở dạng tinh thể, không màu, mùi đặc trưng và nóng chảy ở nhiệt độ . Ngoài không khí, phenol bị oxi hóa một phần chuyển sang màu hồng và bị chảy rữa do hút ẩm. Phenol trước đây được trích xuất từ nhựa than đá. Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu lớn (khoảng 7 triệu tấn/năm), phenol được điều chế chủ yếu bằng cách oxi hóa các chế phẩm dầu mỏ. Trong công nghiệp, phenol được sử dụng rộng rãi để chế tạo nhựa, tơ sợi hóa học, thuốc diệt cỏ, thuốc nổ, thuốc sát trùng, thuốc chữa cúm,…
Khi làm việc với phenol, tuyệt đối tránh để phenol chạm trực tiếp vào da, mắt và các cơ quan thuộc hệ hô hấp. Phenol rất độc, rơi vào da sẽ gây bỏng hóa học rất nặng, phần da chạm vào phenol dễ nổi mụn nước lâu ngày không khỏi. Bên cạnh đó, phenol cũng được chứng minh gây nhiều tác hại cho cơ thể con người như rối loạn nhịp tim, tai biến, đau thận, đau gan, hôn mê.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phenol là hợp chất có vòng benzene và có nhóm –OH.
(b) Phenol là hợp chất chứa một hoặc nhiều nhóm –OH liên kết trực tiếp với vòng benzene.
(c) Phenol có tính base yếu.
(d) Phenol tan ít trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng.
(e) Phenol tan trong dung dịch NaOH tạo thành sodium phenolate.
Các phát biểu đúng là
A. (a), (b), (c) và (e).
B. (a), (b) và (e).
C. (b), (d) và (e).
D. (b), (c) và (d).
Quảng cáo
Trả lời:
Các phát biểu đúng là: (b), (d) và (e).
Phát biểu (a) sai do: Phenol là hợp chất chứa một hoặc nhiều nhóm –OH liên kết trực tiếp với vòng benzene.
Phát biểu (c) sai do: Phenol có tính acid yếu.
Chọn C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Khi làm thí nghiệm với xong phenol, trước khi tráng lại bằng nước nên rửa ống nghiệm với dung dịch loãng nào sau đây?
A. Dung dịch loãng.
B. Dung dịch KCl.
C. Dung dịch NaOH.
D. Dung dịch
Phenol có tính acid yếu, ít tan trong nước lạnh nhưng tác dụng được với NaOH tạo thành muối tan dễ rửa trôi.
Chọn C.
Câu 3:
Aspirin có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Aspirin được điều chế từ phenol theo sơ đồ sau:

Một loại thuốc aspirin của hãng dược phẩm X sản xuất trong 1 viên 200 mg có chứa hoạt chất chính là aspirin (o-) với khối lượng 81 mg, ngoài ra còn có các loại tá dược khác như chất độn, chất dính …. Khối lượng phenol tối thiểu để sản xuất 200 lọ thuốc aspirin (mỗi lọ có 50 viên) với hiệu suất cả quá trình 70% là
A. 304,6 gam.
B. 604,3 gam.
C. 587,5 gam.
D. 597,5 gam.
Khối lượng aspirin có trong 200 lọ thuốc aspirin (mỗi lọ có 50 viên) là:
Ta có sơ đồ:
→ → o-
94 180 gam
x 810 gam
Khối lượng phenol tối thiểu để sản xuất 200 lọ thuốc aspirin (mỗi lọ có 50 viên) với hiệu suất cả quá trình 72% là:
Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phân hủy 160 gam (s) tỏa ra 236 kJ.
⇒ Phân hủy 2700 tấn (s) tỏa ra
1 tấn TNT phát nổ tỏa ra
⇒ mTNT = tấn.
Đáp án: 1462
Câu 2
Điểm chớp cháy của chất cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển mà chất cháy bị đốt nóng tới mức tạo ra lượng hơi đủ lớn để bốc cháy trong không khí khi gặp nguồn lửa. Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy. Chất lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn gọi là chất lỏng dễ cháy, chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn gọi là chất lỏng có thể gây cháy. Cho số liệu về điểm chớp cháy của một số chất trong bảng sau:
| Chất | Điểm chớp cháy | Chất | Điểm chớp cháy |
| Propane | -105 | Ethylene glycol | 111 |
| Pentane | -49 | Diethyl ether | -45 |
| Hexane | -22 | Acetaldehyde | -39 |
| Ethanol | 13 | Stearic acid | 196 |
| Methanol | 11 | Trimethylamine | -7 |
Trong bảng trên, số chất lỏng dễ cháy là
7.
8.
6.
9.
Lời giải
Có 8 chất lỏng dễ cháy trong bảng trên là: propane; pentane; diethyl ether; hexane; acetaldehyde; ethanol; methanol; trimethylamine.
Chọn B.
Câu 3
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
| Cặp oxi hóa – khử | ||||
| Thế điện cực chuẩn (V) | -0,44 | +0,34 | -0,76 | +0,80 |
Pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử nào trong số các cặp trên có sức điện động chuẩn bằng 1,56 V?
Cu-Ag.
Zn-Fe.
Fe-Cu.
Zn-Ag.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Polystyrene.
Polypropylene.
Poly(vinyl chloride).
Polyethylene.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Trong giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết σ.
Trong giai đoạn (2) có sự phân cắt liên kết π.
Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.
Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Điểm đẳng điện (kí hiệu pI) là giá trị pH của dung dịch mà tại đó amino acid tồn tại ion lưỡng cực và tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm. Giá trị pH của dung dịch thay đổi làm cho amino acid tích điện khác nhau và có khả năng dịch chuyển về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Tính chất này được gọi là tính điện di của amino acid và có thể dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion đó. Cho ba amino acid gồm valine, glutamic acid, lysine có điểm đẳng điện như sau:
| Amino acid | Valine | Glutamic acid | Lysine |
| Điểm đẳng điện (pI) | 6,0 | 3,1 | 9,7 |
Cho các phát biểu sau:
(a) Với pH = 6,0 tách được ba amino acid ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng.
(b) Với pH = 1,0 cả ba amino acid sẽ di chuyển về cực dương.
(c) Với pH = 9,7 chỉ tách được lysine ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng.
(d) Với pH = 13,0 cả ba amino acid sẽ di chuyển về cực âm.
Số phát biểu đúng là
4.
3.
1.
2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


