Câu hỏi:

06/03/2026 48 Lưu

Một vật bắt đầu chuyển động thẳng từ trạng thái đứng yên, có vận tốc là một hàm số liên tục theo thời gian v(t) (m/s). Trong 6 giây đầu tiên kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vật chuyển động với gia tốc không đổi là 2m/s2. Từ giây thứ 6 đến giây thứ 18, vật chuyển động với hàm số gia tốc theo thời gian là a(t) = 13t - 2m (m/s2). Kể từ giây thứ 18, vật chuyển động chậm dần đều và dừng hẳn ở giây thứ 30. Tìm quãng đường mà vật đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến lúc dừng hẳn. (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ____

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 492

Đáp án đúng là "492"

Phương pháp giải

Ứng dụng nguyên hàm trong bài toán chuyển động.

Lời giải

Với \(0 \le t \le 6:a\left( t \right) = 2\).

\(v\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ \;a\left( t \right)dt = \mathop \smallint \nolimits^ \;2dt = 2t + C\). Ta có \(v\left( 0 \right) = 0\) nên \(2.0 + C = 0 \Rightarrow C = 0\). Do đó \(v\left( t \right) = 2t\)\(v\left( 6 \right) = 12\).

Với \(6 < t \le 18:a\left( t \right) = \frac{1}{3}t - 2\).

\(v\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ \;a\left( t \right)dt = \mathop \smallint \nolimits^ \;\left( {\frac{1}{3}t - 2} \right)dt = \frac{1}{6}{t^2} - 2t + {C_1}\). Ta \(v\left( 6 \right) = 12\) có nên

\(\frac{1}{6}{.6^2} - 2.6 + {C_1} = 12 \Rightarrow {C_1} = 18\). Do đó \(v\left( t \right) = \frac{1}{6}{t^2} - 2t + 18\)\(v\left( {18} \right) = 36\).

Kể từ giây thứ 18, vật chuyển động chậm dần đều và dừng hẳn ở giây thứ 30 nên gia tốc trong khoảng thời gian này của vật là \(a = \frac{{0 - 36}}{{30 - 18}} =  - 3\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\).

Với \(18 < t \le 30:a\left( t \right) =  - 3\).

\(v\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ \;a\left( t \right)dt = \mathop \smallint \nolimits^ \; - 3dt =  - 3t + {C_2}\). Ta có \(v\left( {18} \right) = 36\) nên

\( - 3.18 + {C_2} = 36 \Rightarrow {C_2} = 90\). Do đó \(v\left( t \right) =  - 3t + 90\)

Quãng đường mà vật đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến lúc dừng hẳn là:

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 28/3

Đáp án đúng là "28/3"

Phương pháp giải

Để tính thể tích bê tông làm tường cong theo đề bài, ta cần tính diện tích tam giác cong \(ACE\) rồi nhân với \(AB\).

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)\) và các đường thẳng \(x = a,x = b\) (\(f\left( x \right),g\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right])\) là: .

Lời giải

Đặt hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O \equiv C,Oy \equiv CE\), tia \(Ox\) là tia đối của tia \(CA\) như hình vẽ.

Gọi \(N\) là giao điểm của đường cong \(AE\) và đường thẳng qua \(M\), song song với \(CE\).

Do cạnh cong \(AE\) nằm trên một đường Parabol nên phương trình cạnh cong \(AE\) có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\). Cạnh \(AE\) đi qua các điểm \(A\left( { - 4;0} \right);E\left( {0;3} \right);N\left( { - 2;1} \right)\) nên ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{16a - 4b + c = 0}\\{c = 3}\\{4a - 2b + c = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{8}}\\{b = \frac{5}{4}}\\{c = 3}\end{array}} \right.} \right.\). Do đó cạnh cong \(AE\) có phương trình \(y = \frac{1}{8}{x^2} + \frac{5}{4}x + 3\).

Ta có \({S_{ACE}} = \int\limits_{ - 4}^0 {\left( {\frac{1}{8}{x^2} + \frac{5}{4}x + 3} \right)dx} = \left. {\left( {\frac{1}{{24}}{x^3} + \frac{5}{8}{x^2} + 3x} \right)} \right|_{ - 4}^0 = \frac{{14}}{3}\).

Thể tích bê tông cần sử dụng để tạo nên khối tường cong đã cho là:

\(V = {S_{ACE}}.h = \frac{{14}}{3}.2 = \frac{{28}}{3}\).

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sự tương giao đồ thị.

Lời giải

Ta có

\(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) = - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3}f\left( x \right) = 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = a > 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = b > 0}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{f\left( x \right) = 0\,\,\,\,(1)}\\{f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}}\left( {x \ne 0} \right)\,\,\,\,\,(2)}\\{f\left( x \right) = \frac{b}{{{x^3}}}\left( {x \ne 0} \right)\,\,\,\,\,(3)}\end{array}} \right.\)

Cho hàm số bậc ba y=f(x) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên dưới. (ảnh 2)

Giải (1): \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = c > 0\)

Giải (2): \(f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}} \Leftrightarrow f\left( x \right) - \frac{a}{{{x^3}}} = 0\), với \(x \ne 0,a > 0\).

Đặt \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{a}{{{x^3}}}\)

\(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}}\).

Trường hợp 1: \(x > c\).

Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta có \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}} > 0\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {c; + \infty } \right)\).

Mà và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( {c; + \infty } \right)\)

Do đó, \(g\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất trên \(\left( {c; + \infty } \right)\).

Trường hợp 2: \(0 < x < c\) thì \(f\left( x \right) < 0 < \frac{a}{{{x^3}}}\) nên \(g\left( x \right) = 0\) vô nghiệm.

Trường hợp 3: \(x < 0\).

Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta có \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}} > 0\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Mà và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Do đó, \(g\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Tóm lại, (2) có 2 nghiệm phân biệt khác 0 và khác \(c\).

Giải (3) hoàn toàn tương tự đối với (2), ta được (3) có 2 nghiệm phân biệt khác 0, khác c và khác 2 nghiệm phân biệt của (2).

Vậy phương trình \(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0\) có đúng 6 nghiệm thực.

Câu 3

A. acid béo no như palmitic acid hoặc oleic acid.
B. acid béo không no như oleic acid hoặc stearic acid.
C. acid béo không no như linoleic acid hoặc palmitic acid.
D. acid béo no như palmitic acid hoặc stearic acid.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Trung lập             
B. Tự hào             
C. Khách quan 
D. Phản bác

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP