khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 176 Lưu

Trong bài kiểm tra môn Khoa học tự nhiên, thầy giáo lớp bạn Sơn đã chuẩn bị sẵn hai hộp đựng phiếu thi, mỗi phiếu ghi một câu hỏi. Hộp thứ nhất có 20 phiếu thi môn Vật lý, hộp thứ hai có 15 phiếu thi môn Hóa học. Bạn Sơn biết làm tổng cộng 30 câu ghi trên các phiếu thi, trong đó có 18 câu Vật lý. Khi Sơn bắt đầu kiểm tra, thầy giáo rút ngẫu nhiên từ hộp thứ nhất ra 2 phiếu và từ hộp thứ hai ra 1 phiếu.

Giả sử bài kiểm tra của Sơn gồm cả 3 câu hỏi ghi trên các phiếu mà thầy giáo đã rút ra. Xác suất để Sơn không biết làm cả 3 câu là

A. \(\frac{{33}}{{925}}\). 
B. \(\frac{{25}}{{896}}\).   
C. \(\frac{{35}}{{918}}\).    
D. \(\frac{1}{{950}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Cho \(A,B\) là các biến cố độc lập. Xác suất để các biến cố đối A, B cùng xảy ra là \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).

Lời giải

Số Câu Hóa học Sơn biết làm trong tổng số 15 Câu hỏi ghi trên các phiếu trong hộp thứ hai là:

\(30 - 18 = 12\)

Số câu hỏi Vật Lí bạn Sơn không biết làm là 20 - 18 = 2.

Số câu hỏi Hoá Học bạn Sơn không biết làm là 15 - 12 = 3.

Trong các phiếu mà thầy giáo đã rút ra, có 2 Câu hỏi môn Vật lý và 1 Câu hỏi môn Hóa học.

Gọi \(A\) là biến cố "Sơn biết làm cả 2 Câu môn Vật lý", \(B\) là biến cố "Sơn biết làm Câu hỏi môn Hóa học".

Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{C_2^2}}{{C_{20}^2}} = \frac{1}{{190}}\)

\(P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{C_3^1}}{{C_{15}^1}} = \frac{1}{5}\).

Xác suất để Sơn không biết làm cả 3 Câu hỏi ghi trên các phiếu mà thầy giáo đã rút ra là:

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{1}{{190}}.\frac{1}{5} = \frac{1}{{950}}\).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Giả sử trong số các phiếu thầy giáo đã rút ra, Sơn được phép chọn ngẫu nhiên 1 phiếu để làm bài. Xác suất để Sơn biết làm câu hỏi ghi trên phiếu đó là

A. \(\frac{{13}}{{15}}\).         
B. \(\frac{{29}}{{35}}\).  
C. \(\frac{{76}}{{85}}\).        
D. \(\frac{{109}}{{125}}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng công thức xác suất toàn phần \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\mid \overline A } \right)\).

Lời giải

Gọi \(A\) biến cố "Sơn chọn được phiếu có ghi Câu môn Vật lý", \(B\) là biến cố "Sơn biết làm Câu ghi trên phiếu đã chọn".

Ta có \(P\left( A \right) = \frac{2}{3} \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{2}{3} = \frac{1}{3}\).

Ta có \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{18}}{{20}} = \frac{9}{{10}};P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{{12}}{{15}} = \frac{4}{5}\).

Xác suất để Sơn biết làm Câu ghi trên phiếu mà bạn ấy đã chọn là:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{2}{3}.\frac{9}{{10}} + \frac{1}{3}.\frac{4}{5} = \frac{{13}}{{15}}\)

Câu 3:

Giả sử trong số các phiếu thầy giáo đã rút ra, Sơn được phép chọn ngẫu nhiên 2 phiếu để làm bài. Biết rằng Sơn biết làm cả 2 câu hỏi ghi trên 2 phiếu đó. Tính xác suất để cả 2 phiếu Sơn chọn đều ghi câu hỏi môn Vật lý

A. \(\frac{{85}}{{237}}\).  
B. \(\frac{{17}}{{46}}\).
C. \(\frac{{16}}{{47}}\).   
D. \(\frac{{87}}{{236}}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng công thức xác suất toàn phần: \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\mid \overline A } \right)\).

Sử dụng công thức Bayes: \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

Lời giải

Gọi \(A\) biến cố "Sơn chọn được cả 2 phiếu đều có ghi Câu môn Vật lý", \(B\) là biến cố "Sơn biết làm cả 2 Câu hỏi ghi trên các phiếu đã chọn".

Ta có \(P\left( A \right) = \frac{1}{3} \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\).

Ta có \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{C_{18}^2}}{{C_{20}^2}} = \frac{{153}}{{190}};\,\,P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{18}}{{20}}.\frac{{12}}{{15}} = \frac{{18}}{{25}}\).

Xác suất để Sơn biết làm cả 2 Câu hỏi ghi trên các phiếu mà bạn ấy đã chọn là:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{1}{3}.\frac{{153}}{{190}} + \frac{2}{3}.\frac{{18}}{{25}} = \frac{{711}}{{950}}\).

Xác suất để cả 2 phiếu Sơn chọn đều ghi Câu hỏi môn Vật lý, với điều kiện Sơn biết làm cả 2

Câu hỏi đó là:

\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{1}{3}.\frac{{153}}{{190}}}}{{\frac{{711}}{{950}}}} = \frac{{85}}{{237}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 28/3

Đáp án đúng là "28/3"

Phương pháp giải

Để tính thể tích bê tông làm tường cong theo đề bài, ta cần tính diện tích tam giác cong \(ACE\) rồi nhân với \(AB\).

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)\) và các đường thẳng \(x = a,x = b\) (\(f\left( x \right),g\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right])\) là: .

Lời giải

Đặt hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O \equiv C,Oy \equiv CE\), tia \(Ox\) là tia đối của tia \(CA\) như hình vẽ.

Gọi \(N\) là giao điểm của đường cong \(AE\) và đường thẳng qua \(M\), song song với \(CE\).

Do cạnh cong \(AE\) nằm trên một đường Parabol nên phương trình cạnh cong \(AE\) có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\). Cạnh \(AE\) đi qua các điểm \(A\left( { - 4;0} \right);E\left( {0;3} \right);N\left( { - 2;1} \right)\) nên ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{16a - 4b + c = 0}\\{c = 3}\\{4a - 2b + c = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{8}}\\{b = \frac{5}{4}}\\{c = 3}\end{array}} \right.} \right.\). Do đó cạnh cong \(AE\) có phương trình \(y = \frac{1}{8}{x^2} + \frac{5}{4}x + 3\).

Ta có \({S_{ACE}} = \int\limits_{ - 4}^0 {\left( {\frac{1}{8}{x^2} + \frac{5}{4}x + 3} \right)dx} = \left. {\left( {\frac{1}{{24}}{x^3} + \frac{5}{8}{x^2} + 3x} \right)} \right|_{ - 4}^0 = \frac{{14}}{3}\).

Thể tích bê tông cần sử dụng để tạo nên khối tường cong đã cho là:

\(V = {S_{ACE}}.h = \frac{{14}}{3}.2 = \frac{{28}}{3}\).

Câu 2

A. phát huy tốt các thế mạnh về tự nhiên, kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư nước ngoài nhiều nhất.
B. thị trường lớn, vị trí thuận lợi, tỉ lệ dân thành thị cao, phát huy tốt các lợi thế tự nhiên của vùng.
C. kinh tế phát triển nhanh, sản xuất phát triển, dân số đông, mức sống dân cư ngày càng cao.
D. sự mở rộng của các đô thị lớn, nhiều lao động có chuyên môn kĩ thuật cao, dân trí nâng cao.

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Hồng.

Lời giải

- Ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng ngày càng phát triển mạnh chủ yếu do

+ Kinh tế phát triển nhanh, sản xuất phát triển: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư; phát triển đầy đủ các ngành dịch vụ để đáp ứng nhu cầu khách hàng;...

+ Dân số đông, mức sống dân cư ngày càng cao: làm tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ => kích thích sản xuất và tạo ra nhiều loại hình dịch vụ.

- A sai vì Đông Nam Bộ mới là vùng thu hút vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất cả nước.

- B, D sai vì thiếu yếu tố kinh tế phát triển – một trong những yếu tố tiền đề để thúc đẩy phát triển ngành dịch vụ. Hơn nữa, dân trí nâng cao không phải là nguyên nhân chủ yếu.

Câu 3

A. acid béo no như palmitic acid hoặc oleic acid.
B. acid béo không no như oleic acid hoặc stearic acid.
C. acid béo không no như linoleic acid hoặc palmitic acid.
D. acid béo no như palmitic acid hoặc stearic acid.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP