Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm \(A\left( {3; - 2;6} \right),B\left( {0;1;0} \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 25\). Mặt phẳng \(\left( P \right):ax + by + cz - 2 = 0\) đi qua A, B và cắt mặt cầu theo giao tuyến là đường tròn có bán kính nhỏ nhất. Tính \(T = a + b + c\)(nhập đáp án vào ô trống).
__
Quảng cáo
Trả lời:

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\), bán kính \(R = 5\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {a;b;c} \right)\).
Theo giả thiết \(B\left( {0;1;0} \right) \in \left( P \right)\) nên \(b - 2 = 0 \Rightarrow b = 2\).
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3;3; - 6} \right)\) cùng phương với \(\overrightarrow u = \left( {1; - 1;2} \right)\).
Phương trình đường thẳng \(AB:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 1 - t\\z = 2t\end{array} \right.\).
Gọi \(r\) là bán kính đường tròn giao tuyến.
\(K\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên đường thẳng \(AB\).
\(H\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên \(\left( P \right)\).
Ta có: \(K \in AB \Rightarrow K\left( {t;1 - t;2t} \right) \Rightarrow \overrightarrow {IK} = \left( {t - 1; - t - 1;2t - 3} \right)\).
\(IK \bot AB \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {IK} = 0 \Rightarrow t = 1\)\( \Rightarrow \overrightarrow {IK} = \left( {0; - 2; - 1} \right)\)
Khi đó \(r = \sqrt {{R^2} - {d^2}\left( {I,\left( P \right)} \right)} = \sqrt {25 - {d^2}\left( {I,\left( P \right)} \right)} = \sqrt {25 - I{H^2}} \).
Ta có \({r_{\min }} \Leftrightarrow I{H_{\max }}\).
Mà \(IH \le IK \Rightarrow I{H_{\max }} = IK \Leftrightarrow H \equiv K \Rightarrow \left( P \right) \bot IK\) \( \Rightarrow \overrightarrow {{n_P}} \) và \(\overrightarrow {IK} \) cùng phương.
\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_P}} = k \cdot \overrightarrow {IK} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = - 2k\\c = - k\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\k = - 1\\c = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\c = 1\end{array} \right.\). Vậy \(T = a + b + c = 0 + 2 + 1 = 3\).
Đáp án cần nhập là: \(3\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố: “Sản phẩm được chọn là phế phẩm”.
\(B\)là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy một”.
Khi đó \(\overline B \) là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy hai”.
Vì tỉ lệ đóng góp của nhà máy một bằng \[\frac{1}{3}\] sản phẩm đóng góp của nhà máy hai nên ta có: \[P\left( B \right) = 25\% = 0,25\]; \(P\left( {\overline B } \right) = 75\% = 0,75\); \(P\left( {A|B} \right) = 0,1\% = 0,001\); \(P\left( {A|\overline B } \right) = 0,2\% = 0,002\).
Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có xác suất chọn được phế phẩm là
\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)\)
\(P\left( A \right) = 0,25 \cdot 0,001 + 0,75 \cdot 0,002 = \frac{7}{{4000}}\).
Áp dụng công thức Bayes ta có: \(P\left( {\overline B |A} \right) = \frac{{P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,75 \cdot 0,002}}{{\frac{7}{{4000}}}} = \frac{6}{7}\).
Khi đó xác suất để phế phẩm đó do nhà máy hai sản xuất là \[\frac{6}{7}\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 7\end{array} \right. \Rightarrow T = 6 + 2 \cdot 7 = 20\].
Đáp án cần nhập là: \(20\).
Câu 2
A. \(\frac{{11}}{{18}}\).
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố: “Lấy được quả bóng trắng từ hộp I”.
Gọi \(B\) là biến cố: “Lấy được quả bóng trắng từ hộp II”.
Theo công thức xác suất toàn phần \(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\left| A \right.} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right)\)
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{7}{{15}}\); \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{7}{{15}} = \frac{8}{{15}}\).
Nếu \(A\) xảy ra thì hộp II có \(6\) quả bóng trắng và \(3\) quả bóng xanh. Vậy \(P\left( {B\left| A \right.} \right) = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\).
Nếu \(A\) không xảy ra thì hộp II có \(5\) quả bóng trắng và \(4\) quả bóng xanh. Vậy \(P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = \frac{5}{9}\).
Vậy \(P\left( B \right) = \frac{7}{{15}} \cdot \frac{2}{3} + \frac{8}{{15}} \cdot \frac{5}{9} = \frac{{82}}{{135}}\). Chọn C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(4\ln 2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.