Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\] cho hai điểm \(A\left( {a;0;0} \right)\), \(B\left( {0;b;0} \right)\). Tập hợp tất cả các điểm cách đều ba điểm \(O\), \(A\), \(B\)là một đường thẳng có phương trình là
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\] cho hai điểm \(A\left( {a;0;0} \right)\), \(B\left( {0;b;0} \right)\). Tập hợp tất cả các điểm cách đều ba điểm \(O\), \(A\), \(B\)là một đường thẳng có phương trình là
Quảng cáo
Trả lời:
Tập hợp tất cả các điểm cách đều ba điểm \(O\), \(A\), \(B\)là trục của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(OAB\), mà \(A\left( {a;0;0} \right)\), \(B\left( {0;b;0} \right)\)nên tam giác \(OAB\) vuông tại \(O\).
Do đó đường thẳng cần tìm vuông góc với mặt phẳng tọa độ \[\left( {Oxy} \right)\]tại trung điểm \[M\left( {\frac{a}{2};\frac{b}{2};0} \right)\]của \[AB\].
Suy ra vectơ chỉ phương của nó cùng phương với vectơ đơn vị trên trục \[Oz\]là \[\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\].
Vậy phương trình đường thẳng cần tìm \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{a}{2}\\y = \frac{b}{2}\\z = t\end{array} \right.\). Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố: “Sản phẩm được chọn là phế phẩm”.
\(B\)là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy một”.
Khi đó \(\overline B \) là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy hai”.
Vì tỉ lệ đóng góp của nhà máy một bằng \[\frac{1}{3}\] sản phẩm đóng góp của nhà máy hai nên ta có: \[P\left( B \right) = 25\% = 0,25\]; \(P\left( {\overline B } \right) = 75\% = 0,75\); \(P\left( {A|B} \right) = 0,1\% = 0,001\); \(P\left( {A|\overline B } \right) = 0,2\% = 0,002\).
Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có xác suất chọn được phế phẩm là
\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)\)
\(P\left( A \right) = 0,25 \cdot 0,001 + 0,75 \cdot 0,002 = \frac{7}{{4000}}\).
Áp dụng công thức Bayes ta có: \(P\left( {\overline B |A} \right) = \frac{{P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,75 \cdot 0,002}}{{\frac{7}{{4000}}}} = \frac{6}{7}\).
Khi đó xác suất để phế phẩm đó do nhà máy hai sản xuất là \[\frac{6}{7}\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 7\end{array} \right. \Rightarrow T = 6 + 2 \cdot 7 = 20\].
Đáp án cần nhập là: \(20\).
Câu 2
A. \(\frac{{11}}{{18}}\).
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố: “Lấy được quả bóng trắng từ hộp I”.
Gọi \(B\) là biến cố: “Lấy được quả bóng trắng từ hộp II”.
Theo công thức xác suất toàn phần \(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\left| A \right.} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right)\)
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{7}{{15}}\); \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{7}{{15}} = \frac{8}{{15}}\).
Nếu \(A\) xảy ra thì hộp II có \(6\) quả bóng trắng và \(3\) quả bóng xanh. Vậy \(P\left( {B\left| A \right.} \right) = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\).
Nếu \(A\) không xảy ra thì hộp II có \(5\) quả bóng trắng và \(4\) quả bóng xanh. Vậy \(P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = \frac{5}{9}\).
Vậy \(P\left( B \right) = \frac{7}{{15}} \cdot \frac{2}{3} + \frac{8}{{15}} \cdot \frac{5}{9} = \frac{{82}}{{135}}\). Chọn C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(4\ln 2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.