Câu hỏi:

12/03/2026 89 Lưu

Vào năm 1995, một số cá thể sói đã được đưa trở lại vào Vườn Quốc gia Yellowstone sau 50 năm vắng bóng. Trong vòng 10 năm kể từ thời điểm đó, những thay đổi về kích thước quần thể của nai sừng tấm và sói đã được theo dõi và ghi lại để lập thành biểu đồ trong Hình 1.

Hình 1. Kích thước quần thể của sói và nai sừng tấm ở VQG Yellowstone

Ngoài ra, ở Vườn Quốc gia Yellowstone, các nhà sinh thái học còn thu thập số liệu về tỷ lệ (%) cây dương bị tiêu thụ bởi động vật ăn cỏ, cũng như thông tin về hiệu quả sinh trưởng của cây dương ở 2 khu vực khác nhau (vùng ven sông và vùng cao), sau đó lập thành biểu đồ trong Hình 2. Biết rằng môi trường “vùng cao” có địa hình tương đối bằng phẳng; trong khi môi trường ven sông có độ dốc cao, cây cối rậm rạp.

Hình 2. Khảo sát tỷ lệ (%) cây dương bị tiêu thụ bởi động vật ăn cỏ và sự sinh trưởng của cây dương ở vùng cao và ven sông.

Mối quan hệ giữa sói và nai sừng tấm là mối quan hệ như nào?

   

A. Hợp tác.    
B. Ức chế cảm nhiễm.
C. Vật ăn thịt – con mồi.      
D. Hỗ trợ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào Hình 1 kết hợp đọc đoạn thông tin trên.

Lời giải

Mối quan hệ giữa sói và nai sừng tấm là mối quan hệ: Vật ăn thịt – con mồi vì khi thả nai sừng tấm vào, số lượng sói dần tăng lên (1995 – 2000) => số lượng nai giảm dần (2000 – 2005).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Khi kích thước quần thể sói đạt cao nhất thì kích thước quần thể nai sừng tấm là bao nhiêu cá thể?

A. Khoảng 110.   
B. Khoảng 38.    
C. Khoảng 25.
D. Khoảng 48.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin hình 1 ở mốc thời gian năm 2004.

Lời giải

Khi kích thước quần thể sói đạt cao nhất (là khoảng 110 cá thể) thì kích thước quần thể nai sừng tấm là xấp xỉ 40 cá thể (khoảng 38 cá thể).

Câu 3:

Nhận xét nào sau đây chính xác về quần thể cây dương ở Vườn Quốc gia Yellowstone?

A. Kích thước quần thể cây dương ở vùng cao lớn hơn ở ven biển, nhưng hiệu quả sinh trưởng lại thấp hơn.
B. Kích thước quần thể cây dương ở vùng cao lớn hơn ở ven biển và hiệu quả sinh trưởng cũng cao hơn.
C. Kích thước quần thể cây dương ở vùng cao thấp hơn ở ven biển, nhưng hiệu quả sinh trưởng lại lớn hơn.
D. Kích thước quần thể cây dương ở vùng cao thấp hơn ở ven biển và hiệu quả sinh trưởng cũng thấp hơn.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin hình 2

Lời giải

Như quan sát, kích thước quần thể cây dương ở vùng cao luôn cao hơn ở vùng ven biển và chiều cao của cây dương ở vùng cao cũng luôn lớn hơn ở vùng ven biển.

=> Cây dương ở vùng cao lớn hơn, hiệu quả sinh trưởng cao hơn vùng ven biển.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 28/3

Đáp án đúng là "28/3"

Phương pháp giải

Để tính thể tích bê tông làm tường cong theo đề bài, ta cần tính diện tích tam giác cong \(ACE\) rồi nhân với \(AB\).

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)\) và các đường thẳng \(x = a,x = b\) (\(f\left( x \right),g\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right])\) là: .

Lời giải

Đặt hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O \equiv C,Oy \equiv CE\), tia \(Ox\) là tia đối của tia \(CA\) như hình vẽ.

Gọi \(N\) là giao điểm của đường cong \(AE\) và đường thẳng qua \(M\), song song với \(CE\).

Do cạnh cong \(AE\) nằm trên một đường Parabol nên phương trình cạnh cong \(AE\) có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\). Cạnh \(AE\) đi qua các điểm \(A\left( { - 4;0} \right);E\left( {0;3} \right);N\left( { - 2;1} \right)\) nên ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{16a - 4b + c = 0}\\{c = 3}\\{4a - 2b + c = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{8}}\\{b = \frac{5}{4}}\\{c = 3}\end{array}} \right.} \right.\). Do đó cạnh cong \(AE\) có phương trình \(y = \frac{1}{8}{x^2} + \frac{5}{4}x + 3\).

Ta có \({S_{ACE}} = \int\limits_{ - 4}^0 {\left( {\frac{1}{8}{x^2} + \frac{5}{4}x + 3} \right)dx} = \left. {\left( {\frac{1}{{24}}{x^3} + \frac{5}{8}{x^2} + 3x} \right)} \right|_{ - 4}^0 = \frac{{14}}{3}\).

Thể tích bê tông cần sử dụng để tạo nên khối tường cong đã cho là:

\(V = {S_{ACE}}.h = \frac{{14}}{3}.2 = \frac{{28}}{3}\).

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sự tương giao đồ thị.

Lời giải

Ta có

\(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) = - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3}f\left( x \right) = 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = a > 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = b > 0}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{f\left( x \right) = 0\,\,\,\,(1)}\\{f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}}\left( {x \ne 0} \right)\,\,\,\,\,(2)}\\{f\left( x \right) = \frac{b}{{{x^3}}}\left( {x \ne 0} \right)\,\,\,\,\,(3)}\end{array}} \right.\)

Cho hàm số bậc ba y=f(x) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên dưới. (ảnh 2)

Giải (1): \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = c > 0\)

Giải (2): \(f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}} \Leftrightarrow f\left( x \right) - \frac{a}{{{x^3}}} = 0\), với \(x \ne 0,a > 0\).

Đặt \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{a}{{{x^3}}}\)

\(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}}\).

Trường hợp 1: \(x > c\).

Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta có \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}} > 0\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {c; + \infty } \right)\).

Mà và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( {c; + \infty } \right)\)

Do đó, \(g\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất trên \(\left( {c; + \infty } \right)\).

Trường hợp 2: \(0 < x < c\) thì \(f\left( x \right) < 0 < \frac{a}{{{x^3}}}\) nên \(g\left( x \right) = 0\) vô nghiệm.

Trường hợp 3: \(x < 0\).

Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta có \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3a}}{{{x^4}}} > 0\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Mà và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Do đó, \(g\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Tóm lại, (2) có 2 nghiệm phân biệt khác 0 và khác \(c\).

Giải (3) hoàn toàn tương tự đối với (2), ta được (3) có 2 nghiệm phân biệt khác 0, khác c và khác 2 nghiệm phân biệt của (2).

Vậy phương trình \(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0\) có đúng 6 nghiệm thực.

Câu 3

A. acid béo no như palmitic acid hoặc oleic acid.
B. acid béo không no như oleic acid hoặc stearic acid.
C. acid béo không no như linoleic acid hoặc palmitic acid.
D. acid béo no như palmitic acid hoặc stearic acid.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Trung lập             
B. Tự hào             
C. Khách quan 
D. Phản bác

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP