Câu hỏi:

08/03/2026 89 Lưu

(2,5 điểm) Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \(A\) có \(\widehat B = 60^\circ \), đường cao \(AH\). Trên tia đối của tia \(HB\) lấy điểm \(M\) sao cho \(HM = HB\).

(a) Chứng minh rằng \(HB < HC\).

(b) Chứng minh rằng \(\Delta AHB = \Delta AHM\). Từ đó suy ra \(\Delta ABM\) là tam giác đều.

(c) Gọi \(N\) là trung điểm của \(AC\) và \(O\) là giao điểm của \(AM\) và \(BN\). Biết \(AB = 6\,\,{\rm{cm,}}\) tính độ dài đoạn thẳng \(AO\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A  có  ˆ B = 60 ∘ , đường cao  A H . Trên tia đối của tia  H B  lấy điểm  M  sao cho  H M = H B .  (a) Chứng minh rằng  H B < H C .  (b) Chứng minh rằng  Δ A H B = Δ A H M . Từ đó suy ra  Δ A B M  là tam giác đều. (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat B = 60^\circ \)

Suy ra \(\widehat C = 90^\circ - \widehat B = 30^\circ \).

Do đó \(\widehat C < \widehat B\) nên \(AB < AC\) nên \(M\) nằm giữa \(H\) và \(C\)

Hay \(HM < HC\)

Mà \(HM = HB\), suy ra \(HB < HC\).

b) Xét \(\Delta AHB\) và \(\Delta AHM\) có:

\(\widehat {AHB} = \widehat {AHM} = 90^\circ \);

\(AH\) là cạnh chung;

\(HM = HB\) (giả thiết).

Do đó \(\Delta AHB = \Delta AHM\) (hai cạnh góc vuông)

Suy ra \(AB = AM\) (hai cạnh tương ứng)

\(\Delta ABM\) có \(AB = AM\) nên là tam giác cân tại \(A\).

Lại có \(\widehat B = 60^\circ \) (giả thiết) nên \(\Delta ABM\) là tam giác đều.

c) Do \(\Delta ABM\) là tam giác đều nên \(\widehat {MAB} = 60^\circ \).

Suy ra \(\widehat {MAC} = 90^\circ - \widehat {MAB} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \)

Tam giác \(MAC\) có \(\widehat {MAC} = \widehat {MCA} = 30^\circ \) nên là tam giác cân tại \(M\).

Suy ra \(MA = MC\).

Lại có \(MA = MB\) (do \(\Delta ABM\) đều)

Do đó \(MB = MC\) hay \(M\) là trung điểm của \(BC\).

Xét \(\Delta ABC\) có \(AM,BN\) là hai đường trung tuyến của tam giác cắt nhau tại \(O\) nên \(O\) là trọng tâm của tam giác.

Suy ra \(AO = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3}AB = \frac{2}{3}.6 = 4\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Rút ngẫu nhiên 1 thẻ trong hộp thì khả năng chọn được \[1\] trong \[15\] thẻ là bằng nhau.

Khi đó xác suất chọn được một trong các số \[1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12;13;14;15\] bằng nhau và bằng \(\frac{1}{{15}}\).

Biến cố: “Số rút được trên thẻ là số có hai chữ số”.

Các kết quả có khả năng xảy ra là \[10;11;12;13;14;15\].

Vậy xác suất của biến cố “Số rút được trên thẻ là số có hai chữ số” là \(6.\frac{1}{{15}} = \frac{2}{5}\).

Lời giải

Ta thực hiện đặt tính chia đa thức như sau:

Tìm  a , b  để đa thức  A ( x ) = x^4 − 9 x^3 + 21 x^2 + a x + b  chia hết cho đa thức  B ( x ) = x^2 − x − 2 . (ảnh 1)

Do đó số dư của phép chia \(A\left( x \right)\) cho \(B\left( x \right)\) là \(\left( {a - 1} \right)x + b + 30\).

Để phép chia trên là phép chia hết thì \(\left( {a - 1} \right)x + b + 30 = 0\) với mọi \(x\)

Điều này xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}a - 1 = 0\\b + 30 = 0\end{array} \right.\), suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 30\end{array} \right.\).

Vậy \(a = 1\) và \(b = - 30\).

Câu 3

A. Ba đường trung tuyến;

B. Ba đường phân giác;

C. Ba đường cao;

D. Ba đường trung trực.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{ - 5}}{2} = \frac{{25}}{{ - 10}}\);

B. \(\frac{{ - 10}}{2} = \frac{{25}}{{ - 5}}\);

C. \(\frac{{25}}{{ - 5}} = \frac{2}{{ - 10}}\);

D. \(\frac{2}{{ - 10}} = \frac{{ - 5}}{{25}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

\(2\sqrt {{x^2} - 1} + 4\);

B.

\(0\);

C.

\(\frac{4}{{a + b}}\);

D.

\({m^2} + 2n + {n^2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP