Câu hỏi:

09/03/2026 15 Lưu

Cho đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 3x + 2\)\(y = x - 1\)\({S_1};{S_2}\) là phần diện tích được tô như trong hình dưới

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S  a) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi (ảnh 1)

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 3x + 2\)\(y = x - 1\)\(\int\limits_0^3 {\left( { - {x^2} + 4x - 3} \right)dx} .\)
Đúng
Sai
b) \({S_1} = \frac{4}{3}\).
Đúng
Sai
c) \({S_1} = {S_2}\).
Đúng
Sai
d) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 3x + 2;y = x - 1;x = 0;x = 3\)\(\int\limits_0^3 {\left( { - {x^2} + 4x - 3} \right)dx = 1} \).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 3x + 2\)\(y = x - 1\)

\(\int\limits_1^3 {\left[ {x - 1 - \left( {{x^2} - 3x + 2} \right)} \right]dx} \)\( = \int\limits_1^3 {\left( { - {x^2} + 4x - 3} \right)dx} \).

b) Ta có \({S_1} = \int\limits_0^1 {\left[ {\left( {{x^2} - 3x + 2} \right) - \left( {x - 1} \right)} \right]dx} \)\( = \int\limits_0^1 {\left( {{x^2} - 4x + 3} \right)dx} \)\( = \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - 2{x^2} + 3x} \right)} \right|_0^1 = \frac{1}{3} - 2 + 3 = \frac{4}{3}\).

c) \({S_2} = \int\limits_1^3 {\left[ {\left( {x - 1} \right) - \left( {{x^2} - 3x + 2} \right)} \right]dx} \)\( = \int\limits_1^3 {\left( { - {x^2} + 4x - 3} \right)dx} = \frac{4}{3}\).

Vậy \({S_1} = {S_2}\).

d) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 3x + 2;y = x - 1;x = 0;x = 3\)\(\int\limits_0^3 {\left| { - {x^2} + 4x - 3} \right|dx = {S_1} + {S_2} = \frac{8}{3}} \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[\int\limits_b^a {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \]. 
B. \[\left| {\int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} } \right|\]. 
C. \(\int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \). 
D. \[\int\limits_a^b {f\left( x \right)} dx\].

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = a;x = b\) được tính theo công thức \(\int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \).

Câu 2

a) Công thức biểu diễn hàm số \(s\left( t \right) = - 5{t^2} + 30t + 72\left( {\rm{m}} \right)\).
Đúng
Sai
b) Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 3 giây.
Đúng
Sai
c) Sau 3 giây kể từ lúc đạp phanh, quãng đường xe ô tô di chuyển được là 45 m.
Đúng
Sai
d) Quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật
Đúng
Sai

Lời giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Ta có \(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt} = \int {\left( { - 10t + 30} \right)dt = - 5{t^2} + 30t + C} \).

Do \(s\left( 0 \right) = 0\) nên \(C = 0\).

Vậy \(s\left( t \right) = - 5{t^2} + 30t\).

b) Xe ô tô dừng hẳn khi \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 10t + 30 = 0 \Leftrightarrow t = 3\).

c) Sau 3 giây kể từ lúc đạp phanh, quãng đường xe ô tô di chuyển được là

\(s\left( 3 \right) = - {5.3^2} + 30.3 = 45\) (m).

d) Đổi 72 km/h = 20 m/s.

Vậy quãng đường xe ô tô đã di chuyển từ từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳng là \(20 + 45 = 65\) (m).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(V = \frac{{\pi \left( {{e^2} + 1} \right)}}{2}\). 
B. \(V = \frac{{{e^2} - 1}}{2}\). 
C. \(V = \frac{{\pi {e^2}}}{3}\). 
D. \(V = \frac{{\pi \left( {{e^2} - 1} \right)}}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP