Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 54^\circ \), \(\widehat C = 36^\circ \). Hỏi \(\Delta ABC\) là tam giác gì?
A. Tam giác nhọn;
B. Tam giác cân;
C. Tam giác đều;
D. Tam giác vuông.
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: D
\(\Delta ABC\) có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc trong một tam giác)
Suy ra \(\widehat B = 180^\circ - \widehat A - \widehat C = 180^\circ - 54^\circ - 36^\circ = 90^\circ \).
Tam giác \(ABC\) có \(\widehat B = 90^\circ \) nên \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta EBD\) ta có:
\(\widehat {BAD} = \widehat {BED} = 90^\circ \);
\(BD\) là cạnh chung;
\(\widehat {ABD} = \widehat {EBD}\) (do \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\))
Do đó \(\Delta ABD = \Delta EBD\) (cạnh huyền – góc nhọn)
Suy ra \[AB = EB\] (hai cạnh tương ứng)
\(\Delta BAE\) có \[AB = EB\] nên là tam giác cân tại \[B\].
b) Vì \(\Delta ABD = \Delta EBD\) (chứng minh trên) suy ra \[AD = ED\] (hai cạnh tương ứng)
Xét \(\Delta ADF\) vuông tại \[A\] có \[DF\] là cạnh huyền suy ra \[DF > AD\] hay \[DF > DE\].
c) Xét \(\Delta CKF\) có: \[FD = DK\] nên \(CD\) là đường trung tuyến của tam giác.
Mà \[CI = 2DI\] hay \(CI = \frac{2}{3}CD\) nên \(I\) là trọng tâm của \(\Delta CKF\).
Suy ra \[KI\] đi qua trung điểm của \[CF\] \(\left( 1 \right)\)
Xét \(\Delta BCF\) có \(CA,FE\) là hai đường cao của tam giác và \(CA,FE\) cắt nhau tại \(D\) nên \(D\) là trực tâm của tam giác.
Suy ra \(BD \bot CF\) hay \(BH \bot CF\)
Xét \(\Delta BHF\) và \(\Delta BHC\) có:
\(\widehat {BHF} = \widehat {BHC} = 90^\circ \);
\(BH\) là cạnh chung;
\(\widehat {HBF} = \widehat {HBC}\) (do \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\))
Do đó \(\Delta BHF = \Delta BHC\) (cạnh góc vuông – góc nhọn kề)
Suy ra \(HF = HC\) (hai cạnh tương ứng)
Do đó \(H\) là trung điểm của \(CF\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \[KI\] đi qua điểm \(H\), hay ba điểm \(H,I,K\) thẳng hàng.
Lời giải
a) \[P\left( x \right) = 2{x^2} - 3{x^3} + {x^2} + 3x{}^3 - x - 1 - 3x\]
\[ = \left( { - 3{x^3} + 3{x^3}} \right) + \left( {2{x^2} + {x^2}} \right) + \left( { - x - 3x} \right) - 1\]
\[ = 3{x^2} - 4x - 1\]
\[Q\left( x \right) = - 3{x^2} + 2{x^3} - x - 2{x^3} - 3x - 2\]
\[ = \left( {2{x^3} - 2{x^3}} \right) - 3{x^2} + \left( { - x - 3x} \right) - 2\]
\[ = - 3{x^2} - 4x - 2\]
c) Ta có: \[g\left( x \right) = P\left( x \right) - Q\left( x \right)\]
Suy ra \(g\left( x \right) = \left( {3{x^2} - 4x - 1} \right) - \left( { - 3{x^2} - 4x - 2} \right)\)
\[ = 3{x^2} - 4x - 1 + 3{x^2} + 4x + 2\]
\( = 6{x^2} + 1\)
Do đó \[g\left( x \right) - \left( {6x + 1} \right) = 6{x^2} + 1 - 6x - 1 = 6{x^2} - 6x\]
Ta có: \[g\left( x \right) - 6x + 1 = 0\]
\[6{x^2} - 6x = 0\]
\[6x\left( {x - 1} \right) = 0\]
\(x = 0\) hoặc \(x = 1\)
Vậy \[x \in \left\{ {0;1} \right\}\] thì \[g\left( x \right) - \left( {6x + 1} \right) = 0\].
Câu 3
ba đường phân giác;
ba đường trung trực;
ba đường cao;
ba đường trung tuyến.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(MQ < NQ\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.