Câu hỏi:

09/03/2026 74 Lưu

(1,5 điểm) Cho hai đa thức: \(P\left( x \right) = 3{x^2} + 7 + 2{x^4} - 3{x^2} - 4 - 5x + 2{x^3}\);

\(Q\left( x \right) = - 3{x^3} + 2{x^2} - {x^4} + x + {x^3} + 4x - 2 + 5{x^4}\).

(a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức trên theo lũy thừa giảm dần của biến.

(b) Xác định bậc của mỗi đa thức.

(c) Tính \(G\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\). Chứng tỏ rằng \(G(x)\) luôn dương với mọi giá trị của \(x\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \(P\left( x \right) = 3{x^2} + 7 + 2{x^4} - 3{x^2} - 4 - 5x + 2{x^3}\)

\( = 2{x^4} + 2{x^3} - 5x + 3\).

\(Q\left( x \right) = - 3{x^3} + 2{x^2} - {x^4} + x + {x^3} + 4x - 2 + 5{x^4}\)

\( = 4{x^4} - 2{x^3} + 2{x^2} + 5x - 2\).

b) Đa thức \(P\left( x \right)\) có bậc là 4.

Đa thức \(Q\left( x \right)\) có bậc là 4.

c) \(G\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\)

\(G\left( x \right) = 2{x^4} + 2{x^3} - 5x + 3 + 4{x^4} - 2{x^3} + 2{x^2} + 5x - 2\)

\[ = 6{x^4} + 2{x^2} + 1\].

Với mọi giá trị \(x\), ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}6{x^4} \ge 0\\2{x^2} \ge 0\end{array} \right.\].

Do đó \[6{x^4} + 2{x^2} + 1 \ge 1\], với mọi \(x\)

Suy ra \(G\left( x \right) \ge 1 > 0\), với mọi \(x\)

Vậy \(G(x)\) luôn dương với mọi giá trị của \(x\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: C

• Tổng lượng bánh mì bơ tỏi và bánh kem chuối chiếm \[12\% + 13\% = 25\% \].

Vậy lượng bánh mì Donut bán được tương đương với tổng lượng bánh mì bơ tỏi và bánh kem chuối. Do đó \[\left( I \right)\] đúng.

• Vì \[7\% < 12\% < 13\% < 25\% < 43\% \]

Nên cửa hàng bán được ít bánh lưỡi mèo nhất. Do đó \[\left( {II} \right)\] đúng.

• Cửa hàng bán được lượng bánh Gato gấp lượng bánh lưỡi mèo là: \[43\% :7\% \approx 6,14\] (lần).

Do đó \[\left( {III} \right)\] sai.

Vậy có 2 khẳng định đúng.

Ta chọn phương án C.

Lời giải

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A  có  ˆ B = 60 ∘ , đường cao  A H . Trên tia đối của tia  H B  lấy điểm  M  sao cho  H M = H B .  (a) Chứng minh rằng  H B < H C . (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat B = 60^\circ \)

Suy ra \(\widehat C = 90^\circ - \widehat B = 30^\circ \).

Do đó \(\widehat C < \widehat B\) nên \(AB < AC\) nên \(M\) nằm giữa \(H\) và \(C\)

Hay \(HM < HC\)

Mà \(HM = HB\), suy ra \(HB < HC\).

b) Xét \(\Delta AHB\) và \(\Delta AHM\) có:

\(\widehat {AHB} = \widehat {AHM} = 90^\circ \);

\(AH\) là cạnh chung;

\(HM = HB\) (giả thiết).

Do đó \(\Delta AHB = \Delta AHM\) (hai cạnh góc vuông)

Suy ra \(AB = AM\) (hai cạnh tương ứng)

\(\Delta ABM\) có \(AB = AM\) nên là tam giác cân tại \(A\).

Lại có \(\widehat B = 60^\circ \) (giả thiết) nên \(\Delta ABM\) là tam giác đều.

c) Do \(\Delta ABM\) là tam giác đều nên \(\widehat {MAB} = 60^\circ \).

Suy ra \(\widehat {MAC} = 90^\circ - \widehat {MAB} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \)

Tam giác \(MAC\) có \(\widehat {MAC} = \widehat {MCA} = 30^\circ \) nên là tam giác cân tại \(M\).

Suy ra \(MA = MC\).

Lại có \(MA = MB\) (do \(\Delta ABM\) đều)

Do đó \(MB = MC\) hay \(M\) là trung điểm của \(BC\).

Xét \(\Delta ABC\) có \(AM,BN\) là hai đường trung tuyến của tam giác cắt nhau tại \(O\) nên \(O\) là trọng tâm của tam giác.

Suy ra \(AO = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3}AB = \frac{2}{3}.6 = 4\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

\(\frac{1}{x} + x + 1\);

B.

\(x + y - 6\);

C.

\({x^2} - x\);\(\)

D.

\(ax + by + c\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\Delta ABC\) cân tại \(A\);

B. \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\);

C. \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\);

D. \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(C\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP