Câu hỏi:

11/03/2026 7 Lưu

Trong một khu vực đang bùng phát dịch bệnh \(B\), tỉ lệ mắc bệnh trong dân số là \(2{\rm{\% }}\). Một loại xét nghiệm được sử dụng để phát hiện bệnh, nếu một người mắc bệnh, xét nghiệm có \(90{\rm{\% }}\) khả năng cho dương tính. Nếu một người không mắc bệnh, xét nghiệm có \(95{\rm{\% }}\) khả năng cho kết quả âm tính. Xác suất một người bất kì xét nghiệm cho kết quả dương tính là?

A. \(P = 0,067\).       
B. \(P = 0,042\).   
C. \(P = 0,045\).                 
D. \(P = 0,038\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xác suất toàn phần

Lời giải

Gọi \(A\): "Kết quả xét nghiệm dương tính"

B: "Kết quả xét nghiệm âm tính"

C: "Người mắc bệnh"

D: "Người không mắc bệnh"

Tỉ lệ mắc bệnh trong dân số là: \(P\left( C \right) = 0,02 \Rightarrow P\left( D \right) = 1 - 0,02 = 0,98\)

Xác suất để xét nghiệm cho kết quả dương và người đó bị bệnh là: \(P\left( {A\mid C} \right) = 0,9\)

Xác suất để xét nghiệm âm tính và người đó không bị bệnh là: \(P\left( {B\mid D} \right) = 0,95\)

Xác suất để xét nghiệm dương tính nhưng người đó không bị bệnh là:

\(P\left( {A\mid D} \right) = 1 - 0,95 = 0,05\)

Áp dụng công thức tính xác suất toàn phần ta có:

\(P\left( A \right) = P\left( {A|C} \right).P\left( C \right) + P\left( {A|D} \right).P\left( D \right) = \left( {0,9.0,2} \right) + \left( {0,05.0,98} \right) = 0,067\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{{a\sqrt {11} }}{{11}}\). 
B. \(\frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\).      
C. \(\frac{{a\sqrt 6 }}{{11}}\). 
D. \(\frac{{a\sqrt {66} }}{{66}}\).

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác định khoảng cách từ 1 điểm đến mặt phẳng

Lời giải

Tính khoảng cách từ điểm B và mặt phẳng (SCD) (ảnh 1)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA}\end{array} \Rightarrow SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right.\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB//CD}\\{CD \subset \left( {SCD} \right)}\end{array} \Rightarrow AB//\left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)} \right.\)

Gọi \(M\) là trung điểm của CD

\(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM \bot CD\)

Xét \(CD\) và mặt phẳng (SAM) có:

\(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{AM \bot CD}\\{CD \bot SA}\\{SA,AM \subset \left( {SAM} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {SAM} \right)\)

Trong mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\) kẻ \(AK \bot SM\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AK \bot SM}\\{AK \bot CD}\\{CD,SM \subset \left( {SAM} \right)}\end{array} \Rightarrow AK \bot \left( {SCD} \right)} \right.\)

\(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AK\)

\(AM\) là đường cao trong \(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Xét \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\)\(AK\) là đường cao

\( \Rightarrow \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{1}{{\frac{{3{a^2}}}{4}}} = \frac{{11}}{{6{a^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\)

Câu 2

A. Mô tả cách thức hoạt động của tâm trí con người.
B. Mô tả sự hoạt động của các cơ quan thần kinh và não bộ người.
C. So sánh cách thức hoạt động của tâm trí con người với phần mềm máy tính.
D. Lí giải cách thức hoạt động phức tạp của con người.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Nội dung chính của đoạn trích trên là mô tả tổng quát về cách thức hoạt động của tâm trí con người. Đoạn trích tập trung vào việc giải thích cơ chế hoạt động của tâm trí, từ các rung động sinh học đến các giác quan và khả năng nhận thức: “Tâm trí con người là biểu hiện của nhiều tầng thứ rung động”.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì đáp án này không bao quát như đáp án A.

+ Đáp án C sai vì đây chỉ là một phần trong đoạn trích không phải nội dung bao trùm.

+ Đáp án D sai vì đoạn có đề cập đến sự phức tạp, nhưng không đi sâu vào lý giải chi tiết.

Câu 3

A. Người mẹ            
B. Người lính về thăm mẹ
C. Người liệt sĩ vô danh  
D. Hai mẹ con người lính

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Nguyễn Tuân    
B. Cụ Kép
C. Bạn của cụ Kép         
  D. Con cháu cụ Kép

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).  
B. \(\frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).   
C. \(\frac{{3a\sqrt {21} }}{{14}}\).                  
D. \(\frac{{a\sqrt {21} }}{{21}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Trình bày mối liên hệ nguồn gốc giữa người Tày và người Nùng.
B. Cung cấp thông tin về nguồn gốc tên gọi của dân tộc Tày và Nùng.
C. Những đặc điểm về văn hóa của dân tộc Tày và Nùng.
D. Những đóng góp của người Tày và Nùng cho đất nước.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP