Mặt trời có cấu trúc gồm nhiều lớp, mỗi lớp có nhiệt độ thay đổi theo vị trí. Ta giả định rằng nhiệt độ \(T\left( r \right)\) (đo bằng độ Kelvin) tại một cách tâm Mặt Trời một khoảng \(r\) (tính theo bán kính Mặt Trời R) được mô tả bởi hàm: \(T\left( r \right) = {T_0}.{\left( {1 - \frac{r}{R}} \right)^p}\). Trong đó: \({T_0} = {15.10^6}\left( {{\rm{\;K}}} \right)\) là nhiệt độ tâm lõi Mặt Trời, \(R\) là bán kính Mặt Trời \(\left( {R \approx 696000{\rm{\;km}}} \right),p\):hệ số đặc trưng cho sự phân bố nhiệt độ (giả sử\(p = 2,5\)). Gọi \(M,m\) là nhiệt độ lớn nhất và nhỏ nhất trong cấu trúc Mặt Trời. Tính tổng \(M + m\)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
GTLN-GTNN cơ bản
Lời giải
Xét hàm số: \(T\left( r \right) = {T_0}{\left( {1 - \frac{r}{R}} \right)^p} = {15.10^6}{\left( {1 - \frac{r}{R}} \right)^p}\)
Nhiệt độ lớn nhất \( \Leftrightarrow \) Khi \(r = 0\) (tâm Mặt Trời), nhiệt độ Mặt Trời lớn nhất:
\({T_{{\rm{max}}}} = T\left( 0 \right) = {T_0}{\left( {1 - \frac{0}{R}} \right)^p} = {15.10^6}\left( K \right)\)
Nhiệt độ nhỏ nhất \( \Leftrightarrow r = R\) (Bề mặt Mặt Trời):
\({T_{{\rm{min}}}} = T\left( R \right) = {T_0}{\left( {1 - \frac{R}{R}} \right)^p} = 0\left( K \right)\)
(Các giá trị này là lý thuyết, thực tế bề mặt Mặt Trời có nhiệt độ khoảng \(5500\left( K \right)\))
\( \Rightarrow M + m = {15.10^6}\left( K \right)\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định khoảng cách giữa điểm và mặt phẳng
Lời giải

\(C'M \cap \left( {A'BC} \right) = C\), suy ra \(\frac{{d\left( {M,\left( {A'BC} \right)} \right)}}{{d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right)}} = \frac{{C'M}}{{C'C}} = \frac{1}{2}\).
Ta có \({V_{C'.A'BC}} = \frac{1}{3}{V_{ABC.A'B'C'}} = \frac{1}{3}.C'C.{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}.a.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
Lại có \(A'B = a\sqrt 2 ,CB = a,A'C = a\sqrt 2 \Rightarrow {S_{A'BC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4}\).
Suy ra \(d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{{3{V_{C'.A'BC}}}}{{{S_{{\rm{\Delta }}A'BC}}}} = \frac{{3.\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}}}{{\frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4}}} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
Vậy \(d\left( {M,\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{1}{2}.\frac{{a\sqrt {21} }}{7} = \frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về các cách mắc dụng cụ
Lời giải
Các dụng cụ điện trong nhà thường được mắc song song vì:
Nếu một dụng cụ bị hỏng hoặc ngừng hoạt động (mạch của dụng cụ đó bị ngắt), thì các dụng cụ khác vẫn có thể hoạt động bình thường do chúng không phụ thuộc vào nhau.
Trong mạch song song, hiệu điện thế của mỗi dụng cụ bằng hiệu điện thế của nguồn điện, đảm bảo các dụng cụ hoạt động đúng với thông số kỹ thuật định mức của chúng.
Nếu mắc nối tiếp, dòng điện qua các dụng cụ sẽ như nhau, nhưng:
Nếu một dụng cụ bị hỏng (mạch bị hở), toàn bộ hệ thống sẽ ngừng hoạt động.
Hiệu điện thế sẽ chia đều cho các dụng cụ, làm giảm hiệu quả hoạt động và không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. They try to confuse their parents.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
