Một electron chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ 364V/m. Electron xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2.106m/s. Vector vận tốc cùng hướng với dduwfowfng sức điện Thời gian kể từ lúc xuất phát đến khi nó quay trở về điểm M là bao nhiêu μs. (kết quả viết dưới dạng phân số tối giản)
Đáp án: _____
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là "1/10"
Phương pháp giải
Cách 1. Sử dụng công thức tính động lượng và xung lượng
Cách 2: sử dụng lí thuyết về chuyển động của vật
Áp dụng công thức tính lực điện
Lời giải
Cách 1: Áp dụng công thức tính động lượng có tồng động lượng electron là
\[p - ( - p) = 2p = 2mv = 5,{824.10^{ - 24}}kg.{\rm{m}}/{\rm{s}}\]
Mặt khác: \[p = F{\rm{\Delta }}t = |q|E.{\rm{\Delta }}t \Rightarrow {\rm{\Delta }}t = \frac{p}{{|q|E}} = \frac{{5,{{824.10}^{ - 24}}}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}.364}} = {10^{ - 7}}{\rm{s}}\]
Cách 2:Thời gian từ lúc electron ở M đến lúc electron dừng lại tại N là \[v = {v_0} + at\]
\[ \Rightarrow 0 = 3,{2.10^6} + \frac{{qE}}{m}t \Rightarrow t = \frac{{ - 3,{{2.10}^6}.9,{{1.10}^{ - 31}}}}{{ - 1,{{6.10}^{ - 19}}.364}} = {5.10^{ - 8}}s\]
Tại N electron dừng lại, nó chịu tác dụng của lực điện trường di chuyền đến M, thời gian đi từ M − N bằng thời gian đi từ N − M ⇒Tổng thời gian từ lúc xuất phát đến lúc electron quay lại M là: 2.5.10−8 = 10−7s = 0,1μs
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về các cách mắc dụng cụ
Lời giải
Các dụng cụ điện trong nhà thường được mắc song song vì:
Nếu một dụng cụ bị hỏng hoặc ngừng hoạt động (mạch của dụng cụ đó bị ngắt), thì các dụng cụ khác vẫn có thể hoạt động bình thường do chúng không phụ thuộc vào nhau.
Trong mạch song song, hiệu điện thế của mỗi dụng cụ bằng hiệu điện thế của nguồn điện, đảm bảo các dụng cụ hoạt động đúng với thông số kỹ thuật định mức của chúng.
Nếu mắc nối tiếp, dòng điện qua các dụng cụ sẽ như nhau, nhưng:
Nếu một dụng cụ bị hỏng (mạch bị hở), toàn bộ hệ thống sẽ ngừng hoạt động.
Hiệu điện thế sẽ chia đều cho các dụng cụ, làm giảm hiệu quả hoạt động và không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định khoảng cách giữa điểm và mặt phẳng
Lời giải

\(C'M \cap \left( {A'BC} \right) = C\), suy ra \(\frac{{d\left( {M,\left( {A'BC} \right)} \right)}}{{d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right)}} = \frac{{C'M}}{{C'C}} = \frac{1}{2}\).
Ta có \({V_{C'.A'BC}} = \frac{1}{3}{V_{ABC.A'B'C'}} = \frac{1}{3}.C'C.{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}.a.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
Lại có \(A'B = a\sqrt 2 ,CB = a,A'C = a\sqrt 2 \Rightarrow {S_{A'BC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4}\).
Suy ra \(d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{{3{V_{C'.A'BC}}}}{{{S_{{\rm{\Delta }}A'BC}}}} = \frac{{3.\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}}}{{\frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4}}} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
Vậy \(d\left( {M,\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{1}{2}.\frac{{a\sqrt {21} }}{7} = \frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. They try to confuse their parents.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
