Khoảng năm 1805, thầy thuốc và nhà vật lý người Anh Thomas Young đã thực hiện thí nghiệm về sự lan truyền của ánh sáng. Anh cắt một lỗ nhỏ trên một cửa sổ và bao phủ nó bởi một tấm bìa dày có một lỗ nhỏ ở đó và sử dụng một cái gương để làm lệch hướng chùm tia ánh sáng mảnh xuyên qua đó. Sau đó, anh dùng một thẻ nhỏ dày khoảng 1/13 inch, trên có hai khe nhỏ và đặt nó ở giữa chùm tia để chia chùm tia sáng thành hai luồng ánh sáng. Kết quả thu được trên tường là những vân giao thoa.
Hiện tượng quan sát được chỉ có thể được giải thích nếu hai chùm tia sáng đó lan truyền như các sóng. Các dải sáng trên tường là nơi hai đỉnh sóng giao nhau, các dải tối là nơi một đỉnh sóng giao thoa với một bụng sóng. Thí nghiệm của Young đã khẳng định sự lan truyền của ánh sáng như những sóng.
Khoảng năm 1805, thầy thuốc và nhà vật lý người Anh Thomas Young đã thực hiện thí nghiệm về sự lan truyền của ánh sáng. Anh cắt một lỗ nhỏ trên một cửa sổ và bao phủ nó bởi một tấm bìa dày có một lỗ nhỏ ở đó và sử dụng một cái gương để làm lệch hướng chùm tia ánh sáng mảnh xuyên qua đó. Sau đó, anh dùng một thẻ nhỏ dày khoảng 1/13 inch, trên có hai khe nhỏ và đặt nó ở giữa chùm tia để chia chùm tia sáng thành hai luồng ánh sáng. Kết quả thu được trên tường là những vân giao thoa.
Hiện tượng quan sát được chỉ có thể được giải thích nếu hai chùm tia sáng đó lan truyền như các sóng. Các dải sáng trên tường là nơi hai đỉnh sóng giao nhau, các dải tối là nơi một đỉnh sóng giao thoa với một bụng sóng. Thí nghiệm của Young đã khẳng định sự lan truyền của ánh sáng như những sóng.
Cho biết vị trí 2 vân sáng hoặc tối liên tiếp là một khoảng vân. Tại M là vân sáng bậc 3, khi đó vị trí của điểm M là:
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về khoảng vân.
Dạng 1: Xác định tính chất vân tại điểm M biết trước tọa độ x
Lời giải
Ta có vị trí 2 vân sáng hoặc tối liên tiếp là một khoảng vân.
Khi M là vị trí vân sáng bậc 3 thì: xM = 3i
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Người ta sử dụng khe hẹp với khoảng cách giữa hai khe là 1,2 mm. Trên màn quan sát đặt cách hai khe một khoảng 0,9 m, người ta đếm được 6 vân sáng, mà hai vân sáng ngoài cùng cách nhau 2,4 mm. Bước sóng của ánh sáng này là:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính khoảng vân: \[i = \frac{{\lambda D}}{a}\]
Dạng 1: Xác định tính chất vân tại điểm M biết trước tọa độ x
Lời giải
Ta có khoảng vân i được xác định bằng: \[i = \frac{{2,4}}{5}\]
Mặt khác: \[i = \frac{{\lambda D}}{a}\]
\[ \Rightarrow \lambda = \frac{{ai}}{D} = \frac{{1,2.2,4}}{{0,95}} = 0,64\mu m\]
Câu 3:
Khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp là L. Tịnh tiến màn 42 cm theo phương vuông góc với màn tới vị trí mới thì khoảng cách giữa 13 vân sáng liên tiếp cũng là L. Khoảng cách giữa màn và mặt phẳng chứa hai khe lúc đầu là:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính khoảng vân: \[i = \frac{{\lambda D}}{a}\]
Áp dụng lí thuyết giao thoa ánh sáng
Khoảng vân
Lời giải
Khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp: \[L = 8i \Rightarrow i = \frac{L}{8}\]
Khoảng cách giữa 13 vân sáng liên tiếp: \[L = 12i' \Rightarrow i' = \frac{L}{{12}}\]
\[ \Rightarrow \frac{{i'}}{i} = \frac{8}{{12}}\]
Khi tịnh tiến màn thì: \[D > D' \Rightarrow D' = D - 0,42(m)\]
Khi đó ta có: \[\frac{{i'}}{i} = \frac{8}{{12}} = \frac{{D - 0,42}}{D} \Rightarrow D = 1,26m\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về các cách mắc dụng cụ
Lời giải
Các dụng cụ điện trong nhà thường được mắc song song vì:
Nếu một dụng cụ bị hỏng hoặc ngừng hoạt động (mạch của dụng cụ đó bị ngắt), thì các dụng cụ khác vẫn có thể hoạt động bình thường do chúng không phụ thuộc vào nhau.
Trong mạch song song, hiệu điện thế của mỗi dụng cụ bằng hiệu điện thế của nguồn điện, đảm bảo các dụng cụ hoạt động đúng với thông số kỹ thuật định mức của chúng.
Nếu mắc nối tiếp, dòng điện qua các dụng cụ sẽ như nhau, nhưng:
Nếu một dụng cụ bị hỏng (mạch bị hở), toàn bộ hệ thống sẽ ngừng hoạt động.
Hiệu điện thế sẽ chia đều cho các dụng cụ, làm giảm hiệu quả hoạt động và không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định khoảng cách giữa điểm và mặt phẳng
Lời giải

\(C'M \cap \left( {A'BC} \right) = C\), suy ra \(\frac{{d\left( {M,\left( {A'BC} \right)} \right)}}{{d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right)}} = \frac{{C'M}}{{C'C}} = \frac{1}{2}\).
Ta có \({V_{C'.A'BC}} = \frac{1}{3}{V_{ABC.A'B'C'}} = \frac{1}{3}.C'C.{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}.a.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
Lại có \(A'B = a\sqrt 2 ,CB = a,A'C = a\sqrt 2 \Rightarrow {S_{A'BC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4}\).
Suy ra \(d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{{3{V_{C'.A'BC}}}}{{{S_{{\rm{\Delta }}A'BC}}}} = \frac{{3.\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}}}{{\frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4}}} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
Vậy \(d\left( {M,\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{1}{2}.\frac{{a\sqrt {21} }}{7} = \frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. They try to confuse their parents.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
