Câu hỏi:

12/03/2026 21 Lưu

Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 360 m2. Nếu tăng chiều rộng 3 m và giảm chiều dài 4 m thì diện tích mảnh đất không đổi. Tính các kích thước của mảnh đất.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \(x\) (m) là chiều rộng của mảnh đất \(\left( {x > 0} \right).\) Khi đó, chiều dài của mảnh đất là: \(\frac{{360}}{x}\) (m).

Nếu tăng chiều rộng 3 m và giảm chiều dài 4 m thì mảnh đất có chiều rộng mới là \(x + 3\) (m) và chiều dài mới là \(\frac{{360}}{x} - 4\) (m).

Diện tích mảnh đất lúc này là \(\left( {x + 3} \right)\left( {\frac{{360}}{x} - 4} \right)\) (m2).

Theo bài, ta có phương trình:

\(\left( {x + 3} \right)\left( {\frac{{360}}{x} - 4} \right) = 360\)

\(x\left( {\frac{{360}}{x} - 4} \right) + 3\left( {\frac{{360}}{x} - 4} \right) = 360\)

\(360 - 4x + \frac{{1\,\,080}}{x} - 12 = 360\)

\(4x + 12 - \frac{{1\,\,080}}{x} = 0\)

\[4{x^2} + 12x - 1\,\,080 = 0\]

\(4\left( {x - 15} \right)\left( {x + 18} \right) = 0\)

\(x = 15\) (thỏa mãn) hoặc \(x = - 18\) (không thỏa mãn).

Vậy ban đầu mảnh đất có chiều rộng 15 m và có chiều dài \(\frac{{360}}{{15}} = 24\) (m).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho  Δ A B C  có 3 góc nhọn  ( A B < A C )  nội tiếp đường tròn  ( O ; R ) ;  vẽ các đường cao  B E  và  C D  của  Δ A B C  ( E  thuộc  A C ;  D  thuộc  A B ).  (a) Chứng minh tứ giác  B D E C (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta BCD\] vuông tại \[D\] nên \[\Delta BCD\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\]

Suy ra \[B,\,\,C,\,\,D\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\].

Chứng minh tương tự với \[\Delta BCE\] ta có \[B,\,\,C,\,\,E\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\].

Như vậy, \[B,\,\,C,\,\,D,\,\,E\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\], suy ra tứ giác \(BDEC\) nội tiếp đường tròn có tâm là trung điểm của \[BC\] và bán kính bằng \(\frac{{BC}}{2}.\)

b) Do tứ giác \(BDEC\) nội tiếp nên \(\widehat {DBC} + \widehat {DEC} = 180^\circ \) (tổng hai góc đối tứ giác nội tiếp)

Mà \(\widehat {AED} + \widehat {DEC} = 180^\circ \) (kề bù) nên \(\widehat {DBC} = \widehat {AED}.\)

Xét \[\Delta AED\] và \[\Delta ABC\] có:

\(\widehat A\) là góc chung và \(\widehat {ABC} = \widehat {AED}.\)

Do đó (g.g).

c) Do hay nên \(\frac{{ED}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{AC}}\).

Xét \(\Delta ADC\) vuông tại \(D\) có \(\cos \widehat {DAC} = \frac{{AD}}{{AC}}\).

Như vậy, \[\frac{{ED}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{AC}} = \cos \widehat {DAC} = \cos 60^\circ = \frac{1}{2}.\]

Vậy \(DE = \frac{1}{2}BC.\)

Lời giải

a) Bảng giá trị của hàm số:

Cho hàm số  y = 1/2 x^2  có đồ thị  ( P ) .  (a) Vẽ  ( P )  trên mặt phẳng tọa độ Oxy.  (b) Tìm trên  ( P )  các điểm có tung độ bằng 2 lần hoành độ. (ảnh 1)

Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), lấy các điểm \(A\left( { - 2;\,\,2} \right),\) \(B\left( { - 1;\,\,\frac{1}{2}} \right),\) \(O\left( {0;\,\,0} \right),\) \(C\left( {1;\,\,\frac{1}{2}} \right),\) \(D\left( {2;\,\,2} \right).\)

Đồ thị của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) là một đường parabol đỉnh \(O,\) đi qua các điểm trên và có dạng như hình sau:

Cho hàm số  y = 1/2 x^2  có đồ thị  ( P ) .  (a) Vẽ  ( P )  trên mặt phẳng tọa độ Oxy.  (b) Tìm trên  ( P )  các điểm có tung độ bằng 2 lần hoành độ. (ảnh 2)

b) Giả sử \(M\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\) là điểm thuộc \[\left( P \right)\] có tung độ bằng 2 lần hoành độ. Khi đó, \({y_0} = 2{x_0}.\)

Do đó \(M\left( {{x_0};\,\,2{x_0}} \right)\) thuộc \[\left( P \right)\]: \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) nên ta có:

\(2{x_0} = \frac{1}{2}x_0^2\)

\(x_0^2 - 4{x_0} = 0\)

\({x_0}\left( {{x_0} - 4} \right) = 0\)

\({x_0} = 0\) hoặc \({x_0} = 4\).

Với \({x_0} = 0\) ta có \({y_0} = 0,\) ta được điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right).\)

Với \({x_0} = 4\) ta có \({y_0} = 8,\) ta được điểm \(M\left( {4;\,\,8} \right).\)

Vậy có hai điểm thỏa mãn yêu cầu đề bài là \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) và \(M\left( {4;\,\,8} \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP